Cấu trúc ngữ pháp たいとおもう taitoomou

Cấu trúc ngữ pháp たいとおもう taitoomouCấu trúc ngữ pháp たいとおもう taitoomou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たいとおもう taitoomou

Cách chia :

Vます(ます)+たいとおもう

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý mong muốn, nguyện vọng của người nói. Đây là cách nói mềm mại, lịch sự hơn của「~たい」 . Khi muốn lịch sự hơn nữa thì có thể sử dụng「じます」.

Ví dụ

にとてもいたいとう。
Kanojo ni totemo aitai to omou.
Tôi rất muốn gặp cô ấy.

したいとう。
Nihon ni ryokou shitai to omou.
Tôi rất muốn đi du lịch Nhật Bản.

パリにきたいとう。
Pari ni ichido ikitai to omou.
Tôi rất muốn một lần đi tới Paris.

せにさせたいといます。
Watashi ha kare ni shiawase ni sasetai to omoimasu.
Tôi muốn làm anh ấy hạnh phúc.

らしたいとう。
Hitori de kurashitai to omou.
Tôi muốn sống một mình.

Chú ý: Cách nói 「~たい」có hơi trẻ con, không thích hợp với người lớn nên trong bối cảnh trang trọng, có tính nghi thức thì nên sử dụng「たいとおもう」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たいとおもう taitoomou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :