Cấu trúc ngữ pháp ただ tada

Cấu trúc ngữ pháp ただ tadaCấu trúc ngữ pháp ただ tada

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ただ tada

Cấu trúc ngữ pháp ただ tada

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa hạn định rằng ngoài sự vật/ sự việc được nhắc đến ra thì không có gì hoặc ai cả.

Ví dụ

あのはただアマチュアなカメラマンですがきいに雇われた。
Ano hito ha tada amachua na kamera man desuga ookii kaisha ni yatowareta.
Hắn ta chỉ là một nhiếp ảnh gia nghiệp dư vậy mà lại được công ty lớn thuê.

はただ500だけがあります。
Ima watashi ha tada gohyaku en dake ga arimasu.
Bây giờ tôi chỉ có 500 yên.

ただのそばにいるだけでいいです。
Tada kimi ga watashi no soba ni iru dake de ii desu.
Chỉ cần em ở bên canh là được.

俺はただ凡なでから、偉いことができない。
Ore ha tada heipon na hito de kara, erai koto ga dekinai.
Tôi chỉ là người bình thường thôi nên không làm được điều vĩ đại đâu.

でただベッドだけあります。
Heya no naka de tada beddo dake arimasu.
Trong căn phòng chỉ có mỗi chiếc giường.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng kèm với「だけ」、「のみ」 và cùng nghĩa với「それだけ」.

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ただ tada. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest
error: