Cấu trúc ngữ pháp ついには tsuiniha

Cấu trúc ngữ pháp ついには tsuinihaCấu trúc ngữ pháp ついには tsuiniha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ついには tsuiniha

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc trải qua nhiều diễn biến và cuối cùng cũng đã đạt đến một kết quả nào đó (cả tốt lẫn xấu)”.

Ví dụ

してがんばって、ついにはしました。
Mainichi renshuu shite ganbatte, tsuiniha shiken ni goukaku shimashita.
Mỗi ngày tôi đều luyện tập và cố gắng nên cuối cùng cũng đã đỗ kỳ thi.

あのはいつもしていてついには衰してんだ。
Anohito ha itsumo zangyoushite kiben ki hataraite tsuiniha suiryokushite shinda.
Hắn ta lúc nào cũng tăng ca rồi làm việc một cách chăm chỉ nên cuối cùng đã suy nhược và chết.

して、ついにはのようにました。
Mainichi nihongo wo benkyoushite, tsuiniha nihonjin no youni kaiwa ga dekimashita.
Mỗi ngày tôi đều học tiếng Nhật nên cuối cùng tôi đã có thể giao tiếp như người Nhật.

いて、ついにはえました。
Hisshi ni hataraite, tsuiniha mizukara ie wo kaemashita.
Tôi làm việc cật lực nên cuối cùng cũng mua được nhà riêng mình.

ゲームにして、ついには績がくなった。
Ge-mu ni muchuushite, tsuiniha seiseki ga warukunatta.
Tôi đam mê trò chơi điện tử nên cuối cùng thành tích đã kém đi.

Chú ý: Đây là cách nói thiên về văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ついには tsuiniha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :