Cấu trúc ngữ pháp つまり(は) tsumari (ha)

Cấu trúc ngữ pháp つまり(は) tsumari (ha)Cấu trúc ngữ pháp つまり(は) tsumari (ha)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp つまり(は) tsumari (ha)

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Sử dụng khi người nói đưa ra kết luận cuối cùng mà không phải giải thích chi tiết.

Ví dụ

A:「、ちょっと急用がありまして…」
B:「つまり、何が言いたいの」
A: “ima, chotto kyuuji ga arimashite…”
B: “Tsumari, nani ga iitaino”
A: “Bây giờ tôi có chút việc gấp…”
B: “Nói cách khác thì cậu muốn nói gì?”

わたしが聞きたいことは、つまり、今度のミスは私のせいだけじゃなくて、他の人も間違ったのよ。
Watashi ga kikitai kotoha, tsumari, kondo no misu ha watashi no seidakehanakute, hoka no hito mo machigattanoyo.
Điều tôi muốn hỏi là, nói cách khác thì lỗi lần này không chỉ do một mình tôi mà cả người khác cũng sai nữa.

A:「、ちょっと忙しいんですが…」
B: 「つまり、私と一緒に行きたくないでしょ」
A: “Ima, chotto isogashiin desuga…”
B: “Tsumari, watashi to issho ni ikitakunai desho”.
A: “Bây giờ tôi có chút việc bận…”
B: “Nói cách khác cậu không muốn đi với tôi chứ gì!”

俺が言いたいことは、つまり彼女は本当に間違ったが、全力を打ち込んでいたので今度だけ許してもいいですよ。
Ore ga iitai kotoha, tsumari kanojo ha hontou ni machigatta ga, zenryoku wo uchikondeita node kondo dake yurushitemo ii desuyo.
Điều tôi muốn nói là, nói cách khác, cô ấy đúng là sai thật nhưng đã cống hiến hết sức mình nên tha cho cô ấy chỉ lần này thôi là được.

つまり、あの人は私たちとメールでよこしたくない。
Tsumari, ano hito ha watashi tachi to me-ru de yokoshitakunai.
Nói trắng ra là hắn ta không muốn liên lạc với chúng tôi qua mail.

Chú ý: Nhiều khi có thể sử dụng 「結局」、「要するに」 để thay thế.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp つまり(は) tsumari (ha). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: