Cấu trúc ngữ pháp ていては teiteha

Cấu trúc ngữ pháp ていては teitehaCấu trúc ngữ pháp ていては teiteha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ていては teiteha

Cách chia :

Vて+いては

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “nếu lúc nào cũng… thì sẽ xảy ra một điều không tích cực”. Cấu trúc này thường dùng để cảnh cáo bằng cách nêu lên một điểm xấu của đối phương và căn dặn đối phương nên thay đối thái độ.

Ví dụ

ゲームをしていてはが壊されますよ。
Ge-mu wo shiteite ha karada ga kowasaremasuyo.
Nếu cứ chơi game như vậy thì cơ thể sẽ bị huỷ hoại đó.

そんなにのいいて嫉妬していてはがうまくなりませんよ。
Sonna ni hoka no hito no iiten wo mite shitto shiteite ha jibun ga umaku narimasen yo.
Nếu cứ nhìn điểm tốt của người khác rồi ghen tỵ như vậy thì bản thân không giỏi lên đâu.

にしていては衰しますよ。
Shigoto wo kado ni shiteite ha sui ryoku shimasu yo.
Nếu cứ làm việc một cách quá độ thì sẽ suy nhược đó.

べしていてはりやすくなります。
Tabeshiteite ha futori yasuku narimasu.
Nếu cứ ăn mãi thì dễ béo lắm.

句をっていてはみんなに嫌われますよ。
Hoka no hito ni monku wo itteite ha minna ni kirawaremasu yo.
Nếu cứ phàn nàn về người khác mãi thì sẽ bị mọi người ghét đó.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ていては teiteha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: