Cấu trúc ngữ pháp ているばあいではない teirubaaidehanai

Cấu trúc ngữ pháp ているばあいではない teirubaaidehanaiCấu trúc ngữ pháp ているばあいではない teirubaaidehanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ているばあいではない teirubaaidehanai

Cách chia :

Vて+いるばあいではない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “không phải là lúc…/ không phải là thời điểm tốt để…”. Dùng khi muốn nói rằng tình trạng của đối phương không thích hợp để cảnh báo đối phương rằng bây giờ là thời điểm cấp bách.

Ví dụ

、楽に休んでいる場合ではない。
Ima, raku ni yasundeiru baai dehanai.
Bây giờ không phải là lúc để nghỉ ngơi nhàn nhã.

遊んでいる場合ではないよ。今は最低な場合が起こった。
Asondeiru baai dehanai yo. Ima ha saitei na baai ga okotta.
Không phải là lúc để chơi đâu. Bây giờ đã xảy ra trường hợp tệ nhất rồi.

楽に過ごしている場合ではないよ。意外なことが起こった。
Raku ni sugoshiteiru baai dehanai yo. Igai na koto ga okotta.
Không phải là lúc để rảnh rỗi đâu. Đã xảy ra điều ngoài ý muốn rồi.

、のろのろに運転している場合ではない。皆は早く集めました。
Ima, noronoro ni unten shiteiru baai dehanai. Mina ha hayaku atsumemashita.
Bây giờ không phải lúc để chầm chậm lái xe đâu. Mọi người đã tập trung sớm rồi.

冗談ばかり言っている場合ではない。時間がないので早く重要なことを言ってください。
Joudan bakari itteiru baai dehanai. Jikan ga nainode hayaku juuyou na koto wo ittekudasai.
Không phải là thời điểm tốt để nói đùa mãi đâu. Vì không có thời gian nên hãy nói vào điều trọng yếu trước đi.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ているばあいではない teirubaaidehanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: