Cấu trúc ngữ pháp てでも tedemo

Cấu trúc ngữ pháp てでも tedemoCấu trúc ngữ pháp てでも tedemo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てでも tedemo

Cách chia :

Vてでも

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả cách thức làm một sự việc một cách mạnh mẽ, cứng rắn. Cách nói này diễn tả quyết tâm mạnh mẽ rằng để thực hiện được việc đó thì người nói sẵn sang làm cả những việc có tính cực đoan.

Ví dụ

をやめても、を叶えたいです。
Ima no seikatsu wo yametemo, jibun no yume wo kanaetai desu.
Dù có phải từ bỏ cuộc sống bây giờ thì tôi cũng muốn thực hiện ước mơ cùa minh.

になってもしたいです。
Fujiyuu ni nattemo kanojo ni saikaishitai desu.
Tôi vẫn muốn gặp tại cô ấy dù cho có trở nên tàn tật đi nữa.

退しても、とおりやりたいとう。
Gakkou wo taigakushitemo, jibun no risou toori yaritai to omou.
Dù có nghỉ học tôi cũng muốn làm theo lí tưởng của riêng mình.

をやめてもんだみたい。
Shumi wo yametemo erqanda michi ni ayumitai.
Dù có từ bỏ sở thích tôi cũng muốn bước theo con đường đã chọn.

になっても司のいたい。
Kubi ni nattemo joushi no warui ten wo zenbu ii tai.
Dù bị đuổi học tôi muốn nói hết điểm xấu của cấp trên.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てでも tedemo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :