Cấu trúc ngữ pháp てはどうか tehadouka

Cấu trúc ngữ pháp てはどうか tehadoukaCấu trúc ngữ pháp てはどうか tehadouka

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てはどうか tehadouka

Cách chia :

V+てはどうか

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “…thì sao?/ … thấy thế nào?”. Dùng khi muốn đưa ra một đề nghị, một lời khuyên.

Ví dụ

A:「のやりえてはどうか。」
B:「いいですよ」
A: “Hoka no yari kata wo kangaetehadouka”
B: “iidesu yo”
A: “Nghĩ cách làm khác thì thế nào?”
B: “Được đó!”

僕たちはにチームになって、いに応援してはどうか。
Bokutachi ha issho ni ge-mu ni natte, tagai ni ouen shiteha douka.
Chúng ta cùng làm thành một đội và hỗ trợ nhau thì thế nào?

俺とペアーになって宿にやってはどうか。
Ore to pea- ni natte shukudai wo issho ni yatteha douka.
Cùng làm thành một cặp với tôi mà làm bài tập thì sao?

A:「いてはどうか」
B:「くしたほうがいいね」
A: “Sensei ni kiitehadouka”
B: “Hayaku shita hou ga ii ne”
A: “Hỏi thầy giáo thì sao?”
B: “Nên sớm làm đi thôi”.

らとちょっとしてはどうか。
Karera to chotto soudanshitehadouka.
Thảo luận một chút với họ thì sao nhỉ.

Chú ý: 「てはどうか」Có ý nghĩa gần giống với 「たらどうか」 nhưng 「てはどうか」lại thiên về văn viết hơn và thường được sử dụng trong cách bài nói chuyện tại nơi trang trọng. Thường được dùng với hình thức:「たらどうか」. Trong văn nói thân mật thì thường dùng hình thức:「Vちゃどうか」, còn với cách lịch sự thì「Vてはいかがですか/いかがでしょうか」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てはどうか tehadouka. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: