You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp てみたら temitara

Cấu trúc ngữ pháp てみたら temitaraCấu trúc ngữ pháp てみたら temitara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てみたら temitara

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả đầu mối dẫn đến sự phát hiện. Thường dịch là “khi V thì…’.

Ví dụ

ってみたらりました。
Jimusho ni ittemitara sensei ha kaerimashita.
Khi tôi đến văn phòng thì thầy giáo đã về rồi.

このべてみたらしかったのでってしまった。
Kono ryouri wo tabetemitara oishikatta node donatteshimatta.
Khi tôi ăn món ăn này thì vì ngon nên tôi đã kêu lên.

このんでみたらいのでげらげらとった。
Kono shousetsu wo yondemitara omoshiroi node geragera to waratta.
Khi tôi đọc quyển tiểu thuyết này thì thấy thú vị nên tôi đã cười ha hả.

あのってみたら僕とよく似ているのでびっくりしました。
Ano hito ni attemitara boku to yoku niteiru node bikkurishimashita.
Khi tôi gặp người ấy thì giống tôi như đúc nên tôi giật mình.

そのてみたらつまらないのでもあくびをした。
Sono bangumi wo mitemitara tsumaranai node nando mo akubi wo shita.
Khi tôi xem chương trình này thì vì nhàm chán nên tôi đã ngáp mấy lần.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てみたら temitara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

error: