Cấu trúc ngữ pháp という toiu

Cấu trúc ngữ pháp という toiuCấu trúc ngữ pháp という toiu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp という toiu

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cấu trúc này nhằm dẫn lại lời nói theo cả hai cách gián tiếp và trực tiếp.

Ví dụ

さんは「がいます」といいました。
Tanaka san ha “watashi ha imouto ga imasu” to ii mashita.
Anh Tanaka nói là “Tôi có em gái’.

はぜひるといったが、はまだない。
Kare ha zehi kuru toittaga, ima ha mada konai.
Anh ấy đã nói nhất định sẽ đến nhưng bây giờ vẫn chưa tới.

は「このいたいなあ」といました。
Kare ha “konodenwa wo kaitai naa” to iimashita.
Anh ta đã nói là “Tôi muốn mua điện thoại này”.

あのはすぐにするとっていた。
Anohito ha sugu ni renraku suru to itteita.
Hắn ta nói là tôi sẽ liên lạc ngay.

から6までにいるといました。
Sensei ha kyou no gogo goji kara rokuji jimusho ni iru to iimashita.
Thầy giáo đã nói là chiều hôm nay từ 5 giờ tới 6 giờ thì sẽ ở văn phòng.

Chú ý: Khi dẫn gián tiếp thì thể của lời trích dẫn là thể thong thường. Ngoài ra thì dẫn gián tiếp hay câu đề nghị, mệnh lệnh thì dùng 「ようにいう」. Để hỏi nội dung của lời nói thì ta có:「なんといいましたか」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp という toiu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :