Cấu trúc ngữ pháp と…た to…ta

Cấu trúc ngữ pháp と…た to…taCấu trúc ngữ pháp と…た to…ta

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp と…た to…ta

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Trong tình huống diễn ra sự việc trước thì người nói mới nhận thức được sự việc sau hoặc là sự việc trước là nguyên nhân do sự việc sau”.

Ví dụ

ここからってくとがってがあった。
Koko kara massugu itte kousaten ni tsuku to midari ni magatte toshokan ga atta.
Từ đây đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ trái là đến thư viện.

るとがした。
Heya ni hairu to soto ha watashi no namae wo yobu koe ga shita.
Khi tôi vào phòng thì bên ngoài vang lên tiếng gọi tên tôi.

るとさんががあるのではやくしろとをかけました。
Ie ni kaeru to Tanaka san ga kyuuji ga arunode hayaku modoshiro to denwa wo kakemashita.
Khi tôi về nhà thì anh Tanka mới gọi điện cho tôi nói là có việc gấp nên hãy nhanh chóng quay lại.

ここからで15ぐらいくとした。
Koko kara jidousha de juugo fun gurai iku to touchaku shita.
Từ đây đi bằng xe ô tô khoảng 15 phút là đến.

いにくとでたっぷりあることにいた。
Shokuryou ni kai ni ikuto reizouko de tappuri aru koto ni kizuita.
Khi tôi đi mua lương thực thì tôi nhận ra có đầy ở tủ lạnh.

Chú ý: Khi nói về cảm giác thuộc về cơ thể thì không thể dùng「と」 mà phải dùng「たら」 . Trong hầu hết các trường hợp thì cả hai  vế của câu đều sử dụng động từ nhưng cũng có thể dung danh từ hoặc tính từ khi phát hiện một tình huống nào đó.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp と…た to…ta. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :