You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp とやら toyara

Cấu trúc ngữ pháp とやら toyaraCấu trúc ngữ pháp とやら toyara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とやら toyara

Cách chia :

Nとやら

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý mơ hồ “gì đấy”. Thường dùng với những tện gọi mình không nhớ được chính xác.

Ví dụ

さんとやらからがありますよ。
Yamada san to yara kara denwa ga arimasu yo.
Cậu có điện thoại từ anh Yamada nào đó gọi đến.

このは「ビビグッス」とやらばれます。
Kono ryouri ha “bibigussu” to yara yobaremasu.
Món ăn này được gọi là “Bibigukksu” gì đó.

あのブランドは「XXX」とやらです。
Ano burando ha “XXX” to yara desu.
Nhãn hiệu đó là XXX gì đó.

佐藤さんとやらはえたいことがありますよ。
Satou san to yara ha kimi ni tsutaetai koto ga arimasu yo.
Cô Sato hay gì đó có lời muốn chuyển tới cậu.

このは「ACE]とやらばれます。
Kono kikai ha “ACE” to yara yobaremasu.
Cái máy này được gọi là “ACE” gì đó.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とやら toyara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: