Cấu trúc ngữ pháp と(は)反対に(と(は)はんたいに、to(ha)hantaini) to(ha)hantaini

Cấu trúc ngữ pháp と(は)反対に(と(は)はんたいに、to(ha)hantaini) to(ha)hantainiCấu trúc ngữ pháp と(は)反対に(と(は)はんたいに、to(ha)hantaini) to(ha)hantaini

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp と(は)に(と(は)はんたいに、to(ha)hantaini) to(ha)hantaini

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “ngược lại với sự việc được nêu ra phía trước”. Dùng khi muốn so sánh hai sự việc đối lập nhau hoặc hai trạng thái thay đổi tỉ lệ nghịch.

Ví dụ

くて、匠がいスカートとに、ているスカートがいし、匠もいいです。
Watashi no yasukute, ishou ga warui suka-to to hantaini, kanojo ga kiteiru suka-to ga takaishi, iro mo ishou mo ii desu.
Ngược lại với chiếc váy rẻ tiền và kiểu dáng xấu của tôi thì chiếc váy cô ta đang mặc lại đắt tiền và cả màu sắc lẫn kiểu dáng đều đẹp.

に、佐藤しくて、です。
Yamada sensei to hantaini, Satou sensei ha yasashikute, shinsetsu na hito desu.
Ngược lại với thầy Yamada thì thầy Sato vừa hiền lành lại tốt bụng.

のチームとに、アメリカチームがくて、メンバーのがないんです。
Tsuyoi nihon no chi-mu to hantaini, amerika chi-mu ga yowakute, menba- no naka ni kessoku ga nain desu.
Ngược lại với đội Nhật Bản mạnh mẽ thì đội Mỹ lại yếu và không có sự đoàn kết giữa các thành viên.

晴れに、っていた。
Harewataru gozen to hantaini, gogo ha ooame ga futteita.
Ngược lại với buổi sáng nắng đẹp thì buổi chiều lại mưa to.

っているに、がスマートだ。
Futotteiru chounan to hantaini, jinan ga suma-to da.
Ngược lại với trưởng nam béo mập thì con trai thứ hai lại mảnh mai.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp と(は)に(と(は)はんたいに、to(ha)hantaini) to(ha)hantaini. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: