Cấu trúc ngữ pháp ないものだろうか naimonodarouka

Cấu trúc ngữ pháp ないものだろうか naimonodaroukaCấu trúc ngữ pháp ないものだろうか naimonodarouka

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ないものだろうか naimonodarouka

Cách chia :

Vない+ものだろうか

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả tâm trạng rất muốn thực hiện một sự việc nào đó. Thường dịch là “Ước gì có thể…/ Phải chăng có thể….”.
Ví dụ
そのしないものだろうか。
Sono mondai o hayaku kaiketsu shi nai mono daro u ka.
Ước gì tôi giải quyết vấn đề này nhanh hơn.
いの誰かにまないものだろうか。
shiriai no dareka ni tanoma nai mono daro u ka.
Phải chi tôi có thể nhờ ai đó người quen.
ったのとおりに宿をやらないものだろうかとえている。
kare ga itta houhou no toori ni shukudai o yara nai mono daro u ka to kangae te iru.
Tôi đang suy xét xem có thể làm bài tập theo phương pháp anh ấy đã nói được hay không.
はすぐにまないものだろうか。
soto ha sugu ni ame ga yama nai mono daro u ka.
Ước gì ngoài trời ngừng mưa ngay lập tức nhỉ.
A:司はしないものだろうか。
B:してもしようもないよ。
A : joushi ha doui shi nai mono daro u ka.
B : setsumei shi te mo kare ga doui shi you mo nai yo.
A: Chẳng lẽ cấp trên không thể đồng ý sao?
B: Tôi đã giải thích rồi mà ông ấy không định đồng ý đâu.

Chú ý:
+) Với trường hợp có “とえる” ở cuối thì có thể hiểu là “suy tính xem có thể thực hiện được sự việc đó hay không”. (ví dụ 3)
+) Đôi khi được xem như là cách yêu cầu khiêm tốn. (ví dụ 5)

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ないものだろうか naimonodarouka
どうしたもの(だろう)か doushitamono (darou) ka
ものか/もんか/ものですか monoka/ monka/ monodesuka

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ないものだろうか naimonodarouka. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :