Cấu trúc ngữ pháp ならでは naradeha

Cấu trúc ngữ pháp ならでは naradehaCấu trúc ngữ pháp ならでは naradeha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ならでは naradeha

Cấp độ : N1

Cách chia :

N+ならでは

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “chỉ có N mới có thể, chính vì N nên mới có thể thể”. N thường là danh từ chỉ người.

Ví dụ

わがフランスレストランならではのスパらしいスープをおしみください。
Waga Furansu resutoran-naradeha no suparashii suupu o o tanoshimi kudasai.
Xin mời thưởng thức món súp mà chỉ nhà hàng Pháp của chúng tôi có.

このはプロならではのせることだ。
Kono kikai wa puro-naradeha no naoseru kotoda.
Cái máy này thì chỉ có người chuyên nghiệp mới có thể sửa được thôi.

ならではのな寿司がしめるしてくれないか。
Honba-naradeha no namana sushi ga tanoshimeru mise wo annai shite kurenai ka.
Cậu có thể giới thiệu cho tôi một quán có thể thưởng thức sushi tươi sống mà chỉ nơi chính cống mới có thể có không?

あるならではのをした。
Kare wa keiken aru hito naradeha no shikata wo shita.
Anh ấy đã làm theo cách làm mà chỉ người có kinh nghiệm mới làm được.

ならではののクイズをする。
Kojin-naradeha no seikaku no kuizu o suru.
Làm trắc nhiệm về tính cách mà chỉ cá nhân mới có.

Chú ý:
+) Thường dùng dưới dạng 「ならではのN」, nhưng thỉnh thoảng cũng được dùng dưới dạng 「Nならでは…ない」
+) Thường được sử dụng trong những câu hô hào khi quảng cáo hoặc tuyên truyền cho cửa hàng, công ty,…

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ならでは naradeha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: