Cấu trúc ngữ pháp ならば naraba

Cấu trúc ngữ pháp ならば narabaCấu trúc ngữ pháp ならば naraba

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ならば naraba

Cách chia :

N+なら(ば)

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “nếu như…/ giả sử như…. Là đầu đề câu chuyện thì….” . Dùng để mở đầu câu chuyện.

Ví dụ

ならいてみて。
Suugaku nara kanojo ni kiitemite.
Nếu là về toán học thì thử hỏi cô ấy xem.

ならあまりかないからよくからないよ。
Ryokou nara amari ikanai karqa yoku wakaranai yo.
Nếu là về du lịch thì tôi không hay đi nên không hiểu rõ đâu.

詳しいならウェブサイトに載せるでしょうね。
Kuwashii jouhou nara webu saito ni noseru deshou ne.
Nếu là về thông tin chi tiết thì có lẽ có đăng trên website đó.

ならよりさんがよくっているよ。
Doubutsu nara watashi yori Nakamura san ga yoku shitteiru yo.
Nếu là về động vật thì anh Nakamura hiểu rõ hơn tôi đó.

ならみんなにけるのでしないでください。
Shiken no kekka nara minna ni hayaku todokeru node shinpaishinaidekudasai.Nếu là kết quả của kì thi thì sẽ được chuyển tới mọi người sớm nên đừng lo lắng.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ならば naraba. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: