Cấu trúc ngữ pháp にいたる niitaru

Cấu trúc ngữ pháp にいたる niitaruCấu trúc ngữ pháp にいたる niitaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にいたる niitaru

Cách chia :

N/Vにいたる

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “đến/ cho đến lúc…”. Biểu diễn cả về mặt không gian và thời gian.

Ví dụ

している。阪にいるが、まもなくに至る。
Kare ha nihon chuu ni ryuugaku shiteiru. Ima ha oosaka ni iruga, mamonaku hokkaidou ni itaru.
Anh ấy đang đi du lịch khắp Nhật Bản. Bây giờ ở Osaka nhưng chẳng mấy chốc sẽ đến Hokkaido.

くのが退屈すぎるとうから、退する論に至る。
Gakkou ni ikunoga taikutsu sugiru to omoukara, taigaku suru ketsuron ni itaru.
Tôi thấy việc đi tới trường rất nhàm chán nên đã đạt tới kết luận nghỉ học.

このにいたる。
Kono douro ha kouen ni itaru.
Con đường này kéo tới công viên.

から阪にいたるが築かれている。
Toukyou kara oosaka ni itaru tetsudou ga kizukareteiru.
Đường sắt kéo từ Tokyo tới Osaka đang được xây dựng.

して、するにいたる。
Kanojo ha zetsuboushitem jisatsu suru ni itaru.
Cô ấy tuyệt vọng và đã đạt đến việc tự sát.

Chú ý: Đây là cách nói trang trọng, mang tính văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にいたる niitaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :