Cấu trúc ngữ pháp に面して (にめんして、nimenshite) nimenshite

Cấu trúc ngữ pháp に面して (にめんして、nimenshite) nimenshiteCấu trúc ngữ pháp に面して (にめんして、nimenshite) nimenshite

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp に面して (にめんして、nimenshite) nimenshite

Cách chia :

N+に面して

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “có một không gian đang hướng về phía N mà nhìn ra”. Đi sau danh từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ

海に面して一流なホテルルームがあります。
Umi ni menshite ichiryuu na hiteru ru-mu ga arimasu.
Có phòng khách sạn hạng nhất nhìn ra biển.

広場に面した空間がほしい。
Hiroba ni menshita kuukan ga hoshii.
Tôi muốn không gian nhìn ra quảng trường.

私の部屋は海に面して狭い部屋です。
Watashi no heya ha umi ni menshite semai heya desu.
Căn phòng của tôi là căn phòng nhìn ra biển và nhỏ.

公園に面して可愛い家が買いたいです。
Kouen ni menshite kawaii ie ga kaitai desu.
Tôi muốn mua ngôi nhà đáng yêu và hướng ra công viên.

東京タワーに面したルーム。
Toukyou tawa- ni menshita ru-mu.
Căn phòng hướng ra tháp Tokyo.

Chú ý: Có thể dùng ở cuối câu, với dạng 「に面している」.Khi bổ nghĩa cho danh từ thì nó có dạng「に面したN」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp に面して (にめんして、nimenshite) nimenshite. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: