Cấu trúc ngữ pháp のみ nomi

Cấu trúc ngữ pháp のみ nomiCấu trúc ngữ pháp のみ nomi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp のみ nomi

Cách chia :

N+のみ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “chỉ trong phạm vi mà người nói nhắc tới”.

Ví dụ

をするしたものはこののみです。
Kare ga iede wo suru mae ni nokoshita mono ha kono tegami nomi desu.
Thứ anh ta để lại trước khi bỏ nhà đi chỉ là bức thư này.

あのに「て」というのみをいました。
Anohito ha watashi ni “Hayaku dete” toiu kotoba nomi wo iimashita.
Hắn ta chỉ nói với tôi câu “Mau đi ra”.

あのは携のみを使った。
Ichinichi chuu anohito ha keitai denwa nomi wo tsukatta.
Cả ngày trời hắn ta chỉ dùng điện thoại thôi.

かけるとき、のボトルのみをっていました。
Kare ha dekakeru toki, mizu no botoru nomi wo motteimashita.
Khi anh ta đi ra ngoài thì chỉ mang theo chai nước.

のみがあったらでもいいです。
heiwa no mi ga attara nandemo ii desu.
Chỉ cần có hoà bình thì sao cũng được.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong lối nói kiểu cách, mang tính văn viết. Trong văn nói thì sẽ dùng「だけ」 hoặc「ばかり」 .

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp のみ nomi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: