Cấu trúc ngữ pháp ばあいもある baaimoaru

Cấu trúc ngữ pháp ばあいもある baaimoaruCấu trúc ngữ pháp ばあいもある baaimoaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ばあいもある baaimoaru

Cách chia :

V thông thường +ばあいもある

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý “một tình trạng/ sự việc có khả năng xảy ra”. Thường dịch là “cũng có trường hợp…”.

Ví dụ

況によるとが倒するもある。
Keiki no joukyo uniyoruto kaisha ga touchaku suru baai mo aru.
Tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế mà cũng có trường hợp công ty phá sản.

功率がほぼ100パーセントです。しかし、敗するもある。
Seikou ritsu ga hobo 100 pa-sento desu. shikashi, shippai suru baai mo aru.
Tỷ lệ thành công gần bằng 100%. Tuy nhiên thì cũng có trường hợp thất bại.

ならせるがある。でも、敗して随になるもある。
Shujutsu nara naoseru kanou ga aru. demo, shippaishite hanshinfuzui ni naru baai mo aru.
Nếu phẫu thuật thì có khả năng chữa khỏi. Tuy nhiên nếu thất bại thì cũng có trường hợp bị liệt nửa người.

この提までやらなきゃならない。しかし、でやめたらになるもある。
Kono teian wo saigo made yaranakyanaranai. Shikashi, tochuu de yametara kubi ni naru baai mo aru.
Phải làm đề án này đến cuối cùng. Tuy nhiên nếu dừng ở giữa chừng thì cũng có trường hợp bị đuổi.

もある
Igai no baai mo aru.。
Cũng có trường hợp ngoài ý muốn.

Chú ý: Cấu trúc này có thể dung với hai nghĩa :
+) Nhìn chung sự việc sẽ ổn nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ nên báo trước
+) Đây là việc có nhiều khả năng xảy ra và nêu ra một trường hợp tương phản làm ví dụ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ばあいもある baaimoaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :