Cấu trúc ngữ pháp ば ba

Cấu trúc ngữ pháp ば baCấu trúc ngữ pháp ば ba

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ば ba

Cách chia :

Thể ば

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cách dùng 1

Dùng khi muốn yêu cầu, đề nghị với người nghe một cách lịch sự. Nó diễn tả sự quan tâm tới hoàn cảnh hoặc tâm trạng của đối phương

Ví dụ

よろしければ、僕たちのにいらっしゃってください。
Nếu được, thì hãy tới phòng nghiên cứu của chúng tôi

よければ、ってあげろう。
Nếu được thì tôi giúp cậu nhé.

いいとえば、ごはんをべましょう。
Nếu anh thấy được thì cùng đi ăn cơm trưa thôi.

Cách dùng 2

Dùng để diễn tả rằng những phát ngôn, quan điểm được đưa ra ở vế sau sẽ như thế nào. Lối nói này chỉ dùng những từ diễn tả sự phát ngôn, suy nghĩ, so sánh.

Ví dụ

えば、そのミスをしたはあなたです。
Theo như cô ấy nói thì người làm ra lỗi này là cậu.

えば、このことはめられません。
Theo như cha nói thì điều đó không thể chấp nhận được.

が述べれば、さいことを視したのできい障がこした。
Theo như thầy nói thì vì làm ngơ lỗi nhỏ mà lỗi hỏng hóc lớn đã xảy ra.

Chú ý: たら và ば có ý nghĩa và  cách dùng giống nhau.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ば ba. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: