Cấu trúc ngữ pháp ましょう mashou

Cấu trúc ngữ pháp ましょう mashouCấu trúc ngữ pháp ましょう mashou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ましょう mashou

Cấp độ : N5

Cách chia :

Vましょう

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả sự mời gọi, rủ rê muốn cùng thực hiện hành động nào đó. Còn được dùng để đáp lại lời rủ rê, mời gọi.

Ví dụ

きましょう。
Issho ni iki masho u.
Cùng đi thôi.

宿をやりましょう。
kinou no suugaku no shukudai o yari masho u.
Cùng làm bài tập toán học hôm qua nhé.

を撮りましょう。
shashin o tori masho u.
Cùng chụp ảnh nhé.

にコーヒーをみませんか。」ー「はい、みましょう。」
‘issho ni kōhī o nomi mase n ka.’ ? ‘hai, nomi masho u.’
“Cùng uống cà phê được không” – “Vâng, cùng uống thôi.”

ったとき、うちにに、「ただいま」といましょう。
kaetta toki, uchi ni hairu mae ni, ‘tadaima’ to ii masho u.
Khi đã về, trước khi bước vào nhà thì cùng nói “Tôi về rồi” thôi.

Trong một số trường hợp ngoài ý nghĩa mời gọi, rủ rê thì nó còn mang nghĩa thôi thúc, chỉ dẫn (Đặc biệt khi dùng với trẻ con). (như ví dụ 5)

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ましょう mashou
ましょうか mashouka
ませんか masenka

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ましょう mashou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :