Cấu trúc ngữ pháp または mataha

Cấu trúc ngữ pháp または matahaCấu trúc ngữ pháp または mataha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp または mataha

Cách chia :

N1またはN2

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Trong cả N1 và N2 thì cái nào cũng được”.

Ví dụ

きでき、または縦きでいてください。
Yokogaki de kaki, mataha tategaki de kaitekudasai.
Hãy viết bằng cách viết ngang hoặc viết đứng đều được.

またはタクシーではやくここにってください。
Toho mataha takushi- de hayaku koko ni ittekudasai.
Hãy nhanh chóng đến đây bằng cách đi bộ hoặc đi Taxi đều được.

ドイツまたはフランスせる。
Doitsu go mata ha furansu go de hanaseru.
Tôi có thể nói được tiếng Đức hoặc tiếng Pháp.

またはメールでしてください。
Renraku houhou ha denwa mataha me-ru de shitekudasai.
Phương thức liên lạc thì hãy dùng điện thoại hoặc mail.

はハイキングまたはバレーがます。
Kanojo ha haikingu mataha bare- ga dekimasu.
Cô ấy có thể leo núi hoặc múa bale.

Chú ý: Đây là cách nói có tính văn viết, thường dùng trong trường hợp ra chỉ thị.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp または mataha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :