Cấu trúc ngữ pháp みたいに mitaini

Cấu trúc ngữ pháp みたいに mitainiCấu trúc ngữ pháp みたいに mitaini

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp みたいに mitaini

Cách chia :

N/A/Vみたいに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả tính chất, trạng thái, hình dáng,.. của sự việc bằng cách nêu ra một sự việc, sự vật khác có nét tương đồng. Thường dịch là “cứ như là…”

Ví dụ

あのは嵐みたいにっている。
Anohito ha arashi mitai ni hayaku hashitteiru.
Người đó đang chạy với tốc độ nhanh như một cơn bão.

さんはプロなみたいにしました。
Yamada san ha puro na hito mitai ni happyoushimashita.
Anh Yamada đã phát biểu cứ như là một người chuyên nghiệp.

はバカみたいにした。
Shichou ha baka mitai ni happyoushita.
Thị trưởng đã phát biểu như thể một tên ngu ngốc.

どうしてのだれか亡くしたみたいにさびしいの。
Doushite kare ha taisetsu na hito no dareka nakushita mitai ni sabishii no.
Tại sao anh ấy lại buồn như thể có ai đó quan trọng vừa mất vậy.

のことがらないのにいみたいにった。
Jitsu ha kare no koto ga shiranai noni kare ha watashi no shiriai mitai ni tetsudatta.
Thực tế tôi không quen biết anh ấy nhưng anh ấy đã giúp đỡ tôi như thể tôi là người quen vậy.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp みたいに mitaini. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :