Cấu trúc ngữ pháp もどうぜん modouzen

Cấu trúc ngữ pháp もどうぜん modouzenCấu trúc ngữ pháp もどうぜん modouzen

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp もどうぜん modouzen

Cách chia :

Nもどうぜん
Vたもどうぜん

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa ‘sự vật ở một trạng thái gần như là … cho dù sự thật không phải vậy”. Cấu trúc này có nghĩa tương tự 「と(ほとんど)じだ」nhưng phía 「」thì trong nhiều trường hợp thể hiện sự đánh giá nặng về tình cảm và chủ quan hơn.

Ví dụ

あのはうちのではないが、さいごろからんでいるのでだ。
Anohitp ha uchi no kazoku no ichiin dehanai ga, watashi to chiisai goro kara asondeiru node ani mo douzen da.
Người đó không phải một thành viên trong gia đình tôi nhưng lại chơi với tôi từ hồi còn nhỏ nên giống như là anh trai tôi vậy.

ったのがなかったのでんだもだ。
Kanojo ha yama ni nobotta noga konakattanode shinda mo douzen da.
Cô ấy đi leo núi nhưng không trở lại nên cũng giống như là chết rồi.

さんはよくにいいアドバイスをあげます。もどうぜんだ。
Tanaka san ha yoku watashi ni ii dobaisu wo agemasu. Watashi no shinri isha mo douzen da.
Anh Tanaka hay cho tôi những lời khuyên hay. Giống như là bác sĩ tâm lí của tôi vậy.

軒のんでいるが、わない。離したもだ。
Oya ha ikken no ie ni issho ni sundeiruga, ichinichi chuu nani mo hanashi awanai. Rikon shita mo douzen da.
Bố mẹ tuy sống chung cùng một nhà nhưng cả một ngày không nói với nhau gì cả. Cũng giống như là đã li hôn rồi.

さんはきません。退したもだ。
Takahashi san ha nagaku gakkou ni ikimasen. Taigaku shita mo douzen da.
Anh Takahashi lâu rồi không đến trường. Cũng giống như là đã nghỉ học rồi vậy.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp もどうぜん modouzen. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :