Cấu trúc ngữ pháp ようとおもう youtoomou

Cấu trúc ngữ pháp ようとおもう youtoomouCấu trúc ngữ pháp ようとおもう youtoomou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ようとおもう youtoomou

Cách chia :

Vよう+とおもう

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Dùng để diễn tả ý dự định, ý muốn của người nói.

Ví dụ

しようとう。
Raigetsu hikkoshishiyou to omou.
Tháng sau tôi định chuyền nhà.

めようとう。
Kaish awo yameyou to omou.
Tôi định nghỉ việc ở công ty.

しようとう。
Kanojo to kekkonshiyou to omou.
Tôi định sẽ kết hôn với cô ấy.

あのにこのせようとっている。
Anohito ni kono shigoto wo makaseoyou to omotteiru.
Tôi định sẽ giao việc này cho hắn ta.

のことをそうとわない。
Oya ni watashi ga daigaku no fugoukaku no koto wo hanasou to omowanai.
Tôi không định sẽ nói chuyện tôi đã trượt đại học cho bố mẹ.

Chú ý:
+) Cách nói「Vかとおもう」 biểu thị sự do dự, lưỡng lự của người nói còn「Vようと(は)おもわない」 diễn tả dưới nói không có ý định thực hiện việc đó.
+) Cấu trúc này giống với 「つもり」nhưng không được dùng để nói về dự tính của người thứ ba.
+) 「Vるとう」biểu thị suy đoán chứ không  biểu thị ý định của người nói.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ようとおもう youtoomou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :