Cấu trúc ngữ pháp ることもあるまい rukotomoarumai

Cấu trúc ngữ pháp ることもあるまい rukotomoarumaiCấu trúc ngữ pháp ることもあるまい rukotomoarumai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ることもあるまい rukotomoarumai

Cách chia :

Vる+こともあるまい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “không cần thiết phải làm như vậy”. Được sử dụng khi muốn phê phán hành động đó không thích hợp. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.

Ví dụ

そんなに叫ぶこともあるまい。穏やかにしてもいいよ。
Sonna ni sakebu koto mo arumai. Odayaka ni hanahsite mo ii yo.
Không cần phải hét lên như thế đâu. Nói nhẹ nhàng là được

あんなにすることもあるまい。ゆっくりでもいい。
Anna ni tooku unten suru koto mo arumai. Yukkuri demo ii.
Không cần thiết phải lái xe nhanh như vậy. Cứ bình tĩnh là được.

ぐこともあるまい。があるから、ゆっくりしなさい。
Isogu koto mo arumai. JIkan ga arukara, yukkuri shinasai.
Không cần phải gấp. Chúng ta có thời gian nên hãy thong thả.

すこともあるまい。そのもわかるから。
Eigo de hanasu koto mo arumai. Sono hito ha nihongo mo wakarukara.
Không cần phải nói tiếng Anh cũng được. Người đó cũng hiểu tiếng Nhật mà.

使うこともあるまい。
Keigo wo tsukau koto mo arumai.
Không cần phải dùng kính ngữ cũng được.

Chú ý: Trong văn nói thì thường sử dụng cấu trúc 「ることもないだろう」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ることもあるまい rukotomoarumai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: