Cấu trúc ngữ pháp わずか wazuka

Cấu trúc ngữ pháp わずか wazukaCấu trúc ngữ pháp わずか wazuka

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp わずか wazuka

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “số lượng đó rất ít”.

Ví dụ

ったはわずかパンのワンピースです。
Nokotta ryouri ha wazuka ban no bi-su desu.
Thức ăn thừa chỉ còn một mẩu bánh mỳ nhỏ.

にいるはわずか5です。
jimusho ni iru hito ha wazuka gonin desu.
Người ở trong phòng làm việc chỉ còn 5 người.

わずかせるのは「雀の」とばれる。
Wazuka namida wo nagaseru noha “suzume no namida” to yobareru.
Chảy một tẹo nước mắt thì được gọi là “Nước mắt chim sẻ”.

まとめるはわずか5です。
Matomeru jouhou ha mazuka go gyou desu.
Thông tin tổng hợp được chỉ có 5 dòng nhỏ.

わずかならせるよ。
Wazuka mondai nara kimi ni makaseru yo.
Nếu là những vấn đề nhỏ thì tôi giao cho cậu đấy.

Chú ý: Cũng sử dụng hình thức「わずかに」 để chỉ số lượng rất ít.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp わずか wazuka. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :