You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp わりと/わりに warito/ warini

Cấu trúc ngữ pháp わりと/わりに warito/ wariniCấu trúc ngữ pháp わりと/わりに warito/ warini

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp わりと/わりに warito/ warini

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “có mức độ hơn hẳn so với chuẩn mực mọi khi”. Thường dùng trong cả những đánh giá tốt và xấu.

Ví dụ

はわりといですね。
Kongetsu no zasshi ha wari to omoshiroi desune.
Tạp chí tháng này khá là thú vị nhỉ.

このはわりにしい。
Kono mondai ha wari ni muzukashii.
Vấn đề này khá là khó.

あのはわりにまぐれなだ。
Ano hito ha wari ni kimagure na hito da.
Hắn ta là người có tính cách rất thất thường.

のおりはわりににぎやかだ。
Kotoshi no omatsuri ha wari ni nigiyaka da.
Lễ hội năm nay khá là náo nhiệt.

はわりとやさしい。
Kyou chichi ha wari to yasashii.
Hôm nay bố tôi khá là dễ tính.

Chú ý: Ít khi sử dụng trong những câu văn trang trọng.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp わりと/わりに warito/ warini. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: