Chia sẻ để nhớ được lâu – Nâng cao khả năng ghi nhớ

Chia sẻ để nhớ được lâuNâng cao khả năng ghi nhớ : Chia sẻ để nhớ được lâu

Nâng cao khả năng ghi nhớ : Chia sẻ để nhớ được lâu. Mời các bạn cùng tìm hiểu 1 phương pháp nâng cao khả năng ghi nhớ của người Nhật.

Chia sẻ để nhớ được lâu

したことは、れなくなる

純なで、かつ、があります。
Một phương pháp đơn thuần mà lại só hiệu quả ghi nhớ tốt.

あなたが覚えたことを、しましょう。
Khi bạn ghi nhớ một điều gì đó hãy nói cho người khác biết.

でもでもかまいません。
Dù là bố mẹ hay bạn bè đều được.

たとえばをしたとします。
Ví dụ như hôm nay bạn học môn lịch sự

した狭い範でかまいませんから、に、声にしてしてみましょう。
Vì học trong phạm vi hạn hẹp nên hãy nói lại cho bố mẹ hoặc bạn bè nghe.

もちろん板を使って、いたり、を描 いたりしながらすれば、なおです。
Dĩ nhiên việc dùng bảng, vẽ biểu đồ, vẽ tranh lên giấy và giải thích thì hiệu quả càng cao hơn nữa.

ずかしがらずに、ってえるになりましょう。
Đừng xấu hổ, hãy tự tin đứng trên lập trường của mình để nói.

がなくてものあるふりをしましょう。
Cho dù không có tự tin nhưng hãy giả vờ là bạn có.

になったつもりで、しましょう。
Hãy coi như mình là giáo viên và giải thích.

すると驚いたことに、したことは、もうれられないほど憶にるようになります。
Và điều bất ngờ là khi giải thích cho người khác thì sẽ khó quên hơn và sẽ lưu lại kí ức trong đầu mình.

しようとするとし、脳がされるからです。
Khi giải thích cho người khác có nghĩa là bạn phải sử dụng cả 5 giác quan và não trở nên linh hoạt hơn.

した激であるため、れられないほど憶にるようになります。
Việc dùng cả 5 giác quan đó sẽ giúp lưu lại trong não bộ những kí ức mạnh mẽ đến nỗi không thể quên được.

嘘だとったら、してみましょう。
Nếu bạn cho rằng đó là nói dối thì hãy thử làm xem.

するは、これだけではありません。
Những lợi ích của việc giải thích cho người khác không chỉ có như thế.

かりやすくするために、っていることを噛み砕くがあります。
Để có thể giải thích dễ hiểu cho người khác nghe thì cần nghiên cứu kĩ những điều mà chúng ta định nói.

かりやすくをしようとがける程で、憶がさらにしていきます。
Trong quá trình cố gắng giải thích dễ hiểu cho người khác thì bên cạnh đó bạn cũng đang định hình kí ức của chính mình.

するは、まだほかにもあります。
Ngoài việc đó ra, việc chia sẻ với người khác còn có những lợi ích khác nữa.

をしようとすると、憶のけているしていたなどをするきっかけになります。
Khi giải thích cho người khác đó cũng là dịp để chúng ta tìm ra những phần bị thiếu sót, dễ hiểu nhầm hay chưa hiểu rõ.

とはえること」とってもではありません。
Nói rằng đỉnh cao của việc học là truyền đạt lại cho người khác cũng phải quá lời.

で頭のいい徒は、クラスのです。
Ở trường học học sinh thông minh là học sinh được yêu quý.

頭がいいからたくさんの徒がえてもらおうと、しかけます。
Vì thông minh nên có thể giải thích cho nhiều học sinh khác và nói chuyện với họ.

えてもらえれば、そのに好ちます。
Nếu như được giải thích thì sẽ có cảm tình với người đó.

「頭がよくてしい」となれば、クラスのになることいなしです。
Nếu như vừa thông minh vừa tốt bụng thì việc quý mến là chắc chắn.

頭のいいえようとするのは、すればのためになることをっているからです。
Bởi vì khi được những người thông minh giải thích cho một cách tích cực thì họ sẽ cho rằng đó là việc vì bản thân họ.

識のうちに「えると憶にる」しているので、っているのためにえようとするになります。
trong lúc vô thức, “dậy cho người khác, sẽ lưu lại sâu trong ký ức”. Tôi đã trải nghiệm nhiều lần như vậy. Vậy nên tôi thường cố dậy những người đang gặp khó

えるは、しさを演できるだけでなく、にもなるというのおいしいです。
Khi giải thích cho người khác không chỉ thể hiện sự tốt bụng của mình mà còn tốt cho việc học của bản thân quả là một một mũi tên trúng 2 đích.

できるはさらにモテます。
Người có khả năng học tập sẽ hấp dẫn hơn

逆にができないは、から逃げようとするので、さらにモテなくなるのです。
Ngược lại với những người không thể học khi được giải thích có thể sẽ chạy trốn và sẽ không bị hấp dẫn.

Từ vựng trong bài Chia sẻ để nhớ được lâu:

– setsumei : giải thích.

純 – tanjun : đơn thuần

な – koukatekina : có hiệu quả.

oya : cha mẹ

– rekishi : lịch sử

– hani : phạm vi

kami : giấy

 e : tranh

描  egaku : vẽ

板 – kokuban : bảng đen

なお : hơn nữa

ふり : làm như vẻ, giả vờ

驚く  odoroku : ngạc nhiên

saidaigen : giới hạn lớn nhất

脳 nou : não

 kasseika : trở nên linh hoạt

 gokan : ngũ quan, 5 cơ quan cảm giác

激 shigeki : công kích.

嘘 : uso : nói dối

して  tameshite : hãy thử.

riten : lợi ích

噛み砕く kamikudaku : nhai kỹ

がける  kokorogakeru: có ý, cố gắng

程 katei : quá trình.

けている : nuketeiru : bị thiếu, mất

gokai : hiểu nhầm

rikaifusoku : chưa hiểu rõ

– hakken : phát hiện

きっかけ cơ hội, dịp

– saikou : tốt nhất

– kagon : quá lời

koukan : có cảm tình

: ninkimono : người được yêu thích, nổi tiếng

い machigai : nhầm

sekkyokuteki : một cách tích cực.

識 muishiki : vô ý thức

る nokoru : còn lưu lại

genjou : hiện tượng

taiken : trải nghiệm.

tachiba : lập trường

enshutsu : diễn, thể hiện.

isseki nichou : 1 hòn đá 2 con chim, 1 mũi tên trúng 2 đích.

モテなく không hấp dẫn.

Tóm lược bài viết Chia sẻ để nhớ được lâu:

– Hãy chia sẽ thông tin mà bạn vừa học được với bất cứ ai nếu đều đó mang lại lợi ích cho họ. Việc chia sẽ thông tin không chỉ mang lại lợi ích cho người được chia sẻ mà còn có lợi cho việc học của người chia sẻ, mỗi lần chi sẻ là một lần củng cố, kiểm tra, hệ thống lại kiến thức đã học. Giúp việc ghi nhớ và học tập trở nên tốt hơn

Trích dẫn dưới sự cho phép của HappyLifeStyle.com

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :