Để viết được bài văn tiếng Nhật hay

Để viết được bài văn tiếng Nhật hay
Để viết được bài văn hay

Làm sao để viết được bài văn tiếng Nhật hay không chỉ là câu hỏi của người Việt. Người Nhật cũng phải rèn luyện dần dần mới có thể viết được những câu văn hay bằng tiếng Nhật. Trong bài này, Tự học tiếng Nhật online xin mời các bạn tiếp tục luyện tập đọc hiểu, đồng thời tìm hiểu cách suy nghĩ của người Nhật với vấn đề : làm sao để viết được bài văn hay :

Bài 1 : Dẫu sao cũng chỉ cần viết thử là được. Chỉ cần viết thử thì sẽ dần hiểu được cách viết.

とにかくいてみるだけでいい。いてさえすれば、くコツがだんだんかってくる

とにかく dẫu sao, dù thế nào. コツ : bí kíp, cách thức, phương pháp. だんだんdần dần

「どうすれば、うまいくことができますか」

うまい (bunshou) : câu văn hay.

はときどき、こんなをいただくことがあります。

いただく nhận (thể kính ngữ của うける)

うまいとはげさですが、くときには、たしかにいくつかの「コツ」を識して、いています。

げさ : phóng đại (hơn so với sự thật). たしかに : thực sự. 識 ishiki : ý thức, nhận ra.

これは、んでんだことだけでなく、からんだコツでもあります。

taiken : âm Hán việt : thể nghiệm. Ý nghĩa : tự mình trải nghiệm.

たくさんくうちに、うまいくためののコツがかりました。

「とにかくいてみること」です。

いてみること : phải viết thử.

すべては、ここからまります。

どのようなが、どういうじになるのかは、はとにかくえ、いてみないことにはまりません。

どういうじ : cảm giác như thế nào? Dạng như thế nào?

かってから、くのではありません。

Không phải hiểu rồi mới viết.

いているうちに、かってくるのです。

Trong khi viết sẽ hiểu ra

まず、いてみましょう。

いてさえしまえば、くコツはからだんだんかってきます。

からいたコツより、いたからのほうが、よほどかでなコツができるのです。

よほど rất.   (yuuryou) : tốt nhất

Bài 2 : Điều quan trọng để viết được bài văn hay : dễ đọc, dễ hiểu, thú vị

うまいくためになことは 「みやすさ、かりやすさ、さ」

くときには、たくさんのことを識しなくてもです。

識 ishiki : ý thức. daijoubu : không sao, ổn.

くときになことは、たった3つだけです。

たった : chỉ

みやすさ

みやすさ : yomiyasusa : mức độ dễ đọc, sự dễ đọc.

かりやすさ

さ : omoshirosa : mức độ thú vị, sự thú vị.

これだけでいいのです。

この3つをにしていれば、にうまくけるようになります。

にしていれば : nếu quan tâm, coi trọng.

の「みやすさ」は、どんなにもなことです。

は、ではありません。

(yomite) : người đọc. gakusha : học giả.

しくいても、みにくいとじて、むのをやめてしまっては、いた努の泡になります。

dokusha : độc giả. で tochuu : giữa chừng, nửa chừng. やめて : bỏ cuộc, từ bỏ.  努 doryoku : nỗ lực. の泡 mizuno awa : bọt nước, trở thành bọt nước -> công cốc, không còn.

2の「かりやすさ」もです。

できないは、がありません。

rikai : lý giải.

できるからこそ、があるのです。

imi : ý nghĩa.

ラブレターをくときに「きだ」ということがわっていないのなら、もうラブレターではありません。

ラブレター love letter : thư tình.

なるになります。

なる tannaru : chỉ là. angou : ám hiệu

できるきましょう。

rikai : lý giải, hiểu.

かりやすいラブレターをくコツは「きだ」とくことです。

これが、かりやすいのです。

kekkyoku : kết cục, rốt cục thì.

かりやすいと、できて、もしやすくなるのです。

henji : trả lời.

3の「さ」は、のわくわくするちです。

わくわく hồi hộp. ち kimochi : trạng thái tình cảm, cảm giác.

「もっとみたい!」というちは、さから湧きてきます。

湧きて wakidete : nổi lên, phui lên, sôi lên.

ドラマや漫では、よりによって、いつもいところでわります。

よりによって cố tình, có chủ ý.

ドラマ phim truyền hình. 漫 manga truyện tranh Nhật Bản.

「こんないところでわって。になってれないじゃないか」とじることで、にまたんでもらえるのです。

れない nemurenai : không ngủ được.

いと「じゃあ、んでみよう。もうんでみよう」と、わくわくしてくれるのです。

Trên đây là nội dung bài viết Để viết được bài văn tiếng Nhật hay. Tự học tiếng Nhật hi vọng các bạn có thể căn cứ theo các gợi ý trên, tự viết cho mình những bài văn tiếng Nhật hay.

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong cùng chuyên mục : cách học tiếng Nhật.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :