Học tiếng Nhật qua bài hát 月光 gekkou Nguyệt quang

Học tiếng Nhật qua bài hát 月光 gekkou Nguyệt quang

nguyet-quang

Học tiếng Nhật qua bài hát gekkou Nguyệt quang là bài hát được sáng tác và biểu diễn bởi ca sỹ 鬼束ちひろ (おにつか ちひろ). Đây là 1 bài hát khó hát nhưng nghe thì rất hay 🙂 Bài hát thu hút được 18 triệu lượt view trên youtube.

Lời bài hát 月光 gekkou

I am God’s child

この腐敗したに堕とされた
kono fuhai shita sekai ni otosareta

How do I live on such a field?

こんなものの ためにまれたんじゃない
konna mono no tame ni umaretan ja nai

もれる
toppuu ni umoreru ashidori

倒れそうになるのを
taoresou ni naru no wo

この鎖が 許さない
kono kusari ga yurusanai

したままで
kokoro wo akewatashita mama de

だけが散らばって
anata no kankaku dake ga chirabatte

あたしはまだけられずに
watashi wa mada jouzi ni katadzukerarezu ni

I am God’s child

この腐敗したに堕とされた
kono fuhai shita sekai ni otosareta

How do I live on such a field?

こんなものの ためにまれたんじゃない
konna mono no tame ni umareta n’ja nai

」をもっと喋りけて
“riyuu” wo motto shaberitsudzukete

あたしがれるまで
watashi ga nemureru made

かないばかりがってるけど
kikanai kusuri bakari korogatte’ru kedo

ここにいのに
koko ni koe mo nai noni

じれば?
ittai nani wo shinjireba?

I am God’s child
哀しいは背に爪跡をけて
kanashii oto wa senaka ni tsumeato wo tsukete

I can’t hang out this world

こんないじゃどこにも居なんて
konna omoi ja dokonimo ibasho nante nai

たいとか
fuyukai ni tsumetai kabe toka

はどれにさを許す?
tsugi wa dore ni yowasa wo yurusu?

おわりになどばさないで
owari ni nado te wo nobasanaide

ならして
anata nara sukuidashite

あたしを 寂から
watashi wo seijaku kara

みを させて
jikan wa itami wo kasoku sasete yuku

I am God’s child

この腐敗したに堕とされた
kono fuhai shita sekai ni otosareta

How do I live on such a field?

こんなもののためにまれたんじゃない
konna mono no tame ni umareta n’ja nai

I am God’s child

哀しいは背に爪跡をけて
kanashii oto wa senaka ni tsumeato wo tsukete

I can’t hang out this world

こんないじゃどこにも居なんて
konna omoi ja doko nimo ibasho nante nai

How do I live on such a field?

Từ vựng có trong bài hát 月光 gekkou

kami : thần
kodomo : con
腐敗 fubai : hủ bại, hỏng
sekai : thế giới
堕(o)とされた bị rơi xuống
basho : nơi.
どうやって làm thế nào
きろ sống
う iu : nói
toppuu : gió bất chợt thổi tới
(u)もれる : bị che lấp
り ashidori : dấu chân
倒れ taore : ngã, đổ
鎖 kusari : xích.
許さない yurusanai : không tha thứ, không tha cho
kokoro : trái tim
け ake : mở
anata : anh, bạn.
kankaku : cảm giác
散らばって chirabatte : rơi vãi lung tung
watashi : tôi
jouzu : giỏ
け katatsuke : dọn dẹp
riyuu : lý do
喋り shaberi : nói chuyện, nói
け tsuduke : tiếp tục
れる nemuru : ngủ
かない kikanai : không hiệu quả, không có tác dụng
kusuri : thuốc
koe : tiếng nó
i い nai : không có
nani : cái gì
じ shinji : tin
哀しい kanashi : buồn.
senaka : lưng.
爪跡 tsumeato : vết cào do móng vuốt
けて tsukete : dính vào
掲げる kakageru : nâng
い omoi : suy nghĩ
ibasho : nơi ở
fuyukai : không thoải mái.
たい tsumetai : lạnh
kabe : tường
tsugi : tiếp theo.
さ yowasa : sự yếu đuối
kongo : sau này
te : tay
ばさない nobasanai : không kéo dài
し sukuidashite : cứu ra
寂 seijaku : im lặng, ít lời
み itami : nỗi đau
kasoku : tăng tốc

Trên đây là nội dung bài viết : Học tiếng Nhật qua bài hát

Mời các bạn cùng học các bài hát khác trong chuyên mục : Học tiếng Nhật qua bài hát

Xem thêm :

Bài hát tiếng Nhật hay 恋するフォーチュンクッキー

Bài hát tiếng Nhật hay Oh boy – AOA

Bài hát tiếng Nhật hay Best friend ベスト フレンド

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :