Nâng cao khả năng ghi nhớ : cách nhớ lâu

Nâng cao khả năng ghi nhớ : cách nhớ lâuNâng cao khả năng ghi nhớ : cách nhớ lâu

Nâng cao khả năng ghi nhớ : cách nhớ lâu. Chào các bạn trong loạt bài viết này Tự học online xin mời các bạn lần lượt tìm hiểu cách thức người Nhật sử dụng để nâng cao khả năng ghi nhớ, nhằm giúp học và làm việc hiệu quả hơn.

Nâng cao khả năng ghi nhớ – cách nhớ lâu

のためには、せばいい
Để có trí nhớ dài hạn hãy đánh lừa hồi hải mã của bạn.
なおをします。
Chúng ta hãy cùng nói chuyện mang tính chuyên môn một chút nhé!

たちがかをえようとするとき、そのは脳の「(かいば)」というところに蓄えられます。
Khi chúng ta muốn ghi nhớ một điều gì đó, thì thông tin mà chúng ta muốn ghi nhớ sẽ được lưu lại ở hồi hải mã.

縁系のであり、ほどのきさです。
Đó là một bộ phận của hệ thống limbic, có độ lớn bằng ngón tay cái của chúng ta.

には、に2つのがあります。
Hồi hải mã có 2 chức năng chính

  • 憶する
    Ghi nhớ những kí ức ngắn hạn
  • 憶のさを判する
    Và phán đoán tầm quan trọng của kí ức đó

たちがしくえたは、まず憶されます。
Những sự việc mà chúng ta vừa mới ghi nhớ, trước tiên sẽ tạm thời được lưu trữ ở hồi hải mã.

」がポイントです。
Chỉ là tạm thời.

に、だけきしたりのは、しばらくてば、れようとします。
Về cơ bản, những thông tin chỉ gặp một lần trong phạm vi nghe nhìn của chúng ta, qua thời gian dần trôi đi  rồi hồi hải mã sẽ dần quên mất.

「繰りっていないということは、この命維にはだ」とが判し、れます。
Đối với những thông tin mà không có sự xuất hiện lặp lại thì hồi hải mã sẽ kết luận đó là thông tin không cần thiết  và quên đi.

しかし、もし繰りっている態があれば、です。
Tuy nhiên, nếu thông tin được lặp lại thì đó lại là chuyện khác.

「繰りってくるは、命維わるいない」と、は判します。
Khi đó hồi hải mã sẽ cho rằng những thông tin này cần thiết và có liên quan tới việc duy trì tính mạng của chúng ta.

の「」という憶としてするようになります。
Khi đó  thông tin sẽ được đưa tới  vùng phụ trách ngôn ngữ, kí ức và thính giác của vỏ não và lưu trữ ở đó.

そのため、憶と憶とでは、憶されるなります。
Vì thế, khu vực lưu trữ trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn  của não có sự khác biệt

  • 憶は、
    Trí nhớ dài hạn sẽ được lưu trữ ở khu vực ngôn ngữ, kí ức và thính giác của vỏ não.

ここまでのでおづきのことでしょう。
Với những điều trên đây chúng ta nhận ra một số  điểm sau:

をよくするために、いいで、を騙すことがです。
Để có khả năng ghi nhớ tốt, theo một nghĩa tích cực thì việc đánh lừa hồi hải mã là cần thiết.憶するには、憶のさを判するに「これはだ。憶しろ」と判させればいい。
Để lưu trữ kí ức dài hạn hãy khiến cho hồi hải mã của bạn nghĩ rằng “đây là thông tin quan trọng, hãy lưu trữ nó dài hạn”では、ここからがポイントです。
Vì vậy, dưới đây là một số chú ý.

はどうかどうかを判しているのでしょうか。
Liệu có phải rằng hồi hải mã thực sự là nơi phán đoán thông tin quan trọng hay không quan trọng.

は、すでにほどえをおししています。
Sự thật là câu trả lời chúng ta đã đề cập phía trên rồi.

ずばり「繰りし、ってくるかどうか」という基です。
Nói ngắn gọn là việc lặp lại thông tin chính là tiêu chuẩn để não bộ xem xét lưu trữ nó.

きりのであれば「でない」と判して、れます。
Nếu thông tin chỉ xuất hiện một lần não chúng ta sẽ phán đoán là nó không quan trọng và quên đi.

しかし、繰りってくるであれば「だ」と判し、憶をします。
Tuy nhiên, nếu thông tin lặp lại nhiều lần thì não sẽ phán đoán là thông tin quan trọng và ghi nhớ ở vùng ngôn ngữ, kí ức và thính giác của vỏ não.

繰りってくる態をればいい。
Thực chất việc lặp lại này là có ý đồ của chúng ta.

そのこそ「」です。
Hay người ta còn gọi phương pháp này bằng một cái tên khác đó là : ôn tập

」とわれるは、ここにあります。
Đây chính là lí do vì sao mà việc ôn tập trong khi học là điều quan trọng.

をして、ければ、として判し、憶から憶にわります。
Sau khi ôn tập, thông tin được lặp lại ở hồi hải mã sẽ được đánh giá là thông tin quan trọng và sẽ được chuyển từ vùng trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn.

えるためにはをしましょう」とからわれてきたことですが、そういうがあったのです。
Từ xa xưa ông cha ta đã dạy rằng ” muốn nhớ được thì phải chịu khó ôn tập” chính là mang ý nghĩa này.

Từ vựng trong bài cách nhớ lâu :

  chouki kioku : trí nhớ dài hạn.
kaiba – Hồi hải mã hay hồi cá ngựa (hippocampus) là một phần của não trước, là một cấu trúc nằm bên trong thuỳ thái dương. Nó tạo thành một phần của hệ thống Limbic và có liên quan đến hoạt động lưu giữ thông tin và hình thành ký ức trong trí nhớ dài hạn và khả năng định hướng trong không gian. Con người và các loài động vật có vú khác có hai hồi hải mã, mỗi cái ở một bán cầu não. (theo wikipedia)
す だます lừa.

senmonteki : mang tính chuyên môn

jouhou : thông tin

蓄えられます takuwaeru : được lưu trữ tại

縁系 dainouhen enkei : hệ thống limbic, tên viết tắt cho hệ thống biểu cảm, ý muốn, ký ức,…

tankiteki : ngắn hạn

handan phán đoán, quyết định

ichijiteki : tạm thời.

きしたり : mikikishita kagiri : trong phạm vi nghe nhìn

てば heteba : trải qua (thời gian)

繰りし kurikaesi : lặp đi lặp lại

命維 seimeiiji : duy trì sinh mệnh

fuyou : không cần thiết.

tainou shinhashitsu : 1 phần của vỏ não (bộ phận mới, có tính tiến hoá hơn vỏ não),

 sokutouyou : 1 phần của não, phụ trách ngôn ngữ, ký ức và thích giác.

  hozon : bảo lưu, lưu trữ.

ずばり zubari : nói ngắn gọn

kijun : tiêu chuẩn.

きり ichidokiri : chỉ mỗi 1 lần.

  itotekini : có ý đồ, có mục đích

そのこそ – sono houhoukoso : chính phương pháp đó

fukushu : ôn tập.

Tóm lược bài viết cách nhớ lâu:

Não bộ  của chúng ta có một khu vực gọi là hồi hải mã, đây là nơi lưu trữ những kí ức ngắn hạn. Nếu chúng ta muốn nhớ lâu thì phải đánh lừa được khu vực này, tức là phải khiến cho vùng này nhận định rằng đây là kí ức quan trọng và cần chuyển sang bộ nhớ dài hạn. Thực chất của việc đánh lừa này chính là sự ôn tập, sự lặp đi lặp lại những thông tin đã từng xuất hiện. Dựa vào mức độ lặp lại đó hồi hải mã sẽ phán đoán đó là thông tin quan trọng hay không và chuyển thông tin sang vùng lưu trữ dài hạn – khu vực ngôn ngữ, kí ức và thính giác của vỏ não. “Muốn nhớ lâu thì phải chịu khó ôn tập” đó chính là cách nhớ lâu từ xưa truyền lại.

Trên đây là nội dung bài viết Nâng cao khả năng ghi nhớ : cách nhớ lâu. Mời các bạn cùng tìm hiểu các bài viết khác trong loạt bài viết : nâng cao khả năng ghi nhớ trong chuyên mục cách học tiếng Nhật.

Trích dẫn dưới sự cho phép của : happylifestyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :