Ngữ pháp N3 bài 1

Ngữ pháp N3 bài 1Ngữ pháp N3 bài 1

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 1:

cấu trúc số 1 :

Vれる:

Cách chia :

Với động từ thuộc nhóm I: Vu→a+れる. Động từ kết thúc bằng u (kau) thì đổi u thành wa và thêm reru : (kawareru). Động từ khác (のむ), thì đổi u thành a và thêm reru (のまれる). riêng :

Với động từ thuộc nhóm II: Vる+られる. Ví dụ べる ー> べられる。

Với động từ thuộc nhóm III: する→される、  くる→こられる

Giải thích ý nghĩa : Vれる chính là thể bị động của danh từ. Nó có nghĩa là (chủ ngữ) bị hành động V tác động lên. Thể bị động của động từ : Vれる thường dùng để nói đến sự vật, sự việc mà không hề (hoặc không muốn) nhắc đến chủ thể gây ra hành động.

Ví dụ :

このは詳しくかれていません
このほんのせつめいはくわしくかかれていません
Sự giải thích trong cuốn sách này không được viết chi tiết.

は、このホールでわれます。
にゅうがくしきは、このホールでおこなわれます。
Lễ nhập học được tổ chức tại tòa nhà này

このは300てられました。
このたてものは300ねんまえにたてられました。
Toà nhà này được xây dựng cách đây 300 năm

cấu trúc số 2 :

Nに+Vれる

Giải thích ý nghĩa : Chủ ngữ bị N tác động tới bằng hành động V (bị N làm V)

Khi chúng ta muốn nói tới chủ thể gây ra hành động mà chủ ngữ của câu chịu tác động, chúng ta chỉ cần thêm chủ thể của hành động (N) vào trước

ni + động từ được chia ở thể bị động.

Ví dụ :

られて、がぬれてしまった。
あめにふられて、ふくがぬれてしまった。
Tôi bị dính mưa (bị mưa nó rơi trúng người), nên quần áo ướt hết sạch

なれて、けられなくなりました。
ちちにしなれて、だいがくをつづけられなくなりました。
Vì bố mất (bị hành động mất của bố gây ảnh hưởng) nên tôi không thể học tiếp đại học được

cấu trúc số 3 :

V(さ)せてください : hãy cho phép tôi làm …
V(さ)せてもらえますか Cho tôi làm nhé
V(さ)せてもらえませんか : Cho tôi làm được không?

Giải thích ý nghĩa : Xin hãy cho phép tôi làm V . Mẫu câu này được dùng để xin phép thực hiện hành động nào đó một cách lịch sự.

Cách chia :

Vさせる:
Nhóm I: Vu→a+せる. Đuổi đuôi u thành đuôi a rồi thêm seru. く -> かせる。ぶ->ばせる
Nhóm II: Vる+させる。べる -> べさせる。
Nhóm III: する→させる/ くる→こさせる .

+ てもらえますか và もらえませんか được dùng tương đương như ください mang ý nghĩa xin phép.

Ví dụ :

ちょっといのでらせてください。
ちょっときぶがわるいのではやくかえらせてください。
Tôi thấy hơi khó chịu trong người, xin hãy cho tôi về sớm.

あなたののおかせてください。
あなたのかいしゃのおはなしをきかせてください。
Xin hãy cho tôi nghe chuyện công ty của anh.

わせてください。
てをあらわせてください。
Cho phép tôi rửa tay

cấu trúc số 4 :

Vないと / Vなくちゃ
Động từ chuyển thành dạng phủ định rồi thêm to.

Giải thích ý nghĩa : Phải thực hiện hành động V. Cấu Nói về nghĩa vụ bắt buộc, nếu không làm sẽ có kết quả không tốt. Tương đương với cấu trúc số Vなければならない/ Vなければいけない

Ví dụ :

かけるから、もうないと。
あしたははやくでかけるから、もうねないと。
Sáng mai phải đi sớm, giờ phải đi ngủ thôi (nếu không đi ngủ thì sẽ không dậy sớm để đi được)

までだ。がんばってしないと。
しけんまであといっかげつだ。がんばってべんきょうしないと。
(kỳ thi chỉ còn 1 tháng nữa, phải cố gắng học thôi (nếu không cố gắng học thì sẽ có kết quả không tốt)

さんにメールのをしなくちゃ。
たなかさんにメールのへんじをしなくちゃ。
Phải tra lời mail của anh Tanaka thôi

cấu trúc số 5 :

V(て)+ちゃう / V(で)+じゃう

Giải thích ý nghĩa : Đã thực hiện hành động V mất rồi. Mẫu câu này được dùng với ý thể hiện 1 sự hối tiếc vì đã trót, đã lỡ làm 1 việc gì đó. Ngoài ra mẫu câu này cũng dùng để thể hiện sự hoàn thành 1 việc nào đó (làm luôn hết cho xong…)

Ví dụ :

べてしまった→べちゃった
たべてしまった→たべちゃった
Ăn mất, ăn hết (không còn lại mà ăn)

ってしまう→っちゃう
かえってしまう→かえっちゃう
(không nhanh là tớ) về mất (đấy)

んでしまおう→んじゃおう
のんでしまおう→のんじゃおう
uống luôn cho xong đi

んでしまって→んじゃって
こんでしまって→こんじゃって
trộn lẫn, lẫn lộn mất rồi

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 1. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 2. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :