Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 1

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 1ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 1

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 1 (tiếp theo)

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 1 (phần 3)

6 Ngữ pháp n3 らしい rashii

Ý nghĩa : Nhận được cảm giác ~ một cách mạnh mẽ, thích hợp với ~
Cách chia :

N + らしい

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*大山さんは拾って(ひろって)きた猫(ねこ)を育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。
Anh Ooyama đang nuôi con mèo mà anh ấy nhặt được. Đúng là người thích động vật.

「そのセーターの色、春らしくてすてきね。」
“Màu của cái áo len này mang chất mùa xuân nhỉ.

「就職(しゅうしょく)のだから、もっと社会人らしくしなさい」
“Vì đã đi làm rồi nên hãy ra dáng giống nhân viên công ty hơn đi”

彼女は体がじょうびで、病気らしい病気をしたことがない。
Cô ấy người chắc chắn nên chưa từng bị bệnh nào ra dáng bệnh tật cả.

Luyện tập

大学を卒業したら就職(しゅうしょく)するつもりだ。進学するつもりはない。
Sau khi tốt nghiệp đại học thì tôi định sẽ đi làm việc. Không định học lên tiếp.

山田さんは今の仕事をやめるつもりらしい。
Anh Yamada có lẽ định nghỉ việc hiện tại.

もうタバコは吸わないつもりだったが、人に勧められて(すすめられて)つい吸ってしまった。
Tôi không định hút thuốc nữa nhưng bị người khác khuyến khích nên lỡ hút mất rồi.

7Ngữ pháp n3 つもり tsumori

Ý nghĩa : Nghĩ là ~ nhưng thực tế lại không phải vậy/ không làm vậy.
Cách chia :

N の/Vた・ているの/Aい・なの+ らしい

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*メールを送るつもりだったが、届いていなかった。
Tôi đã gửi mail rồi nhưng vẫn chưa tới.

バッグに財布を入れたつもりだったが、買い物をしようとしたら、なかった。
Tôi đã cho ví vào túi rồi nhưng khi định đi mua đồ thì không thấy.

この問題はわかっているつもりだったが、テストで間違えてしまった。
Tôi đã hiểu vấn đề này rồi nhưng lại bị sai trong bài thi.

まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られて(ゆずられて)ショックだった。
Tôi nghĩ mình vẫn còn trẻ nhưng lại được nhường ghế trên tàu điện nên rất shock.

私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人が大勢い(おおぜい)た。
Tôi nghĩ là tranh mình đẹp hơn người khác nhưng khi vào đại học mỹ thuật thì còn nhiều người giỏi hơn.

ぼくは彼女とは友だちのつまりなのに、彼女はぼくと結婚(けっこん)したいらしい。こまったなあ。
Tôi nghĩ tôi và cô ấy là bạn nhưng cô ấy có vẻ muốn kết hôn với tôi. Rắc rối quá nhỉ.

Luyện tập

駅が(/帰国の日が)近づいてきた。
Ga (ngày về nhà) đang tới gần.

久しぶりに父から電話がかかってきた。
Điện thoại từ bố lâu rồi mới reo.

うちに来る友人に、飲み物を買ってきてくれるように頼んだ(たのんだ)。
Tôi đã nhờ người bạn đang tới nhà tôi mua hộ tôi đồ uống,

(出かけるときに)「ちょっとコンビニに行ってきます」
(Khi đi ra ngoài) “Tôi sẽ tới cửa hàng tiện lợi một chút”.

(駅で)「きっぷを買ってくれるから、ここで待っていて」
(ở nhà ga) “Tôi sẽ đi mua vé nên hãy đợi ở đây”.

寒くなってきた。もうすぐ冬だ。
Lạnh đi rồi. Sắp tới đông rồi.

日本で働く外国人が増え(ふえて)てきた。
Người ngoại quốc làm việc ở Nhật đang tăng lên.

8Ngữ pháp n3 てくる tekuru

Ý nghĩa : Thoát ra/ ra từ cơ thể/ trái tim.
Cách chia :

Vてくる

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

悲し(かなし)くて、(なみだ)が出てきた。
Vì buồn nên nước mắt chảy ra.

*こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。
Cứ nóng thế này thì dù có ngồi yên mồ hôi cũng chảy ra.

その時はあまり感じなかったが、あとになって怒り(おこり)がわいてきた。
Lúc đó tôi không cảm thấy gì nhưng sau đó thì tức giận điên lên.

しばらくしてから、優勝(ゆうしょう)の喜び(よろこび)がこみあげてきた。
Ngồi yên một lúc thì niềm vui chiến thắng tràn ngập lên.

Trên đây là nội dung tổng hợp Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 1. Mời các bạn học bài tiếp theo tại đây : bài 2, hoặc  học các bài ngữ  pháp tiếng Nhật N3 sách mimi kara oboeru khác trong danh mục : ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: