Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 10

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 10
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 10

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 10 (tiếp theo)

105 ~くせに

Ý nghĩa : Dù ~ vậy mà ~ (dùng mang theo tâm trạng khinh suất, trách móc) (ngôn ngữ nói)
Cách chia :

N/ V/ Aい/ Aな dạng danh từ + くせに

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

さんはつぎのひにテストがあることをっていたくせに、えてくれなかった。
Anh Ishida biết là có bài kiểm tra vào hôm sau mà lại không nhắc tôi.

*なくせに、マイクをつとさない。
Mẹ tôi hát kém vậy mà cứ cầm mic là sẽ không buông ra.

(さいきん)の(わかもの)はきくくせに、がないようだ。
Giới trẻ dạo này cơ thể lớn ra nhưng dường như không có thể lực.

のくせして、(/らないくせに)偉そうな(えらそうな)ことをうな」
“Trẻ con (/ dù không biết gì) thì đừng nói những điều to lớn”.

松井(まつい)さんは、もしない。そのくせ、のすることには句をう。
Anh Matsui không làm gì cả. Vật mà lại phàn nàn những điều mà người khác làm

106 ~てみせる

Cách chia :

Vて + みせる

Ý nghĩa : Vì đối phương mà làm việc đó trên thực tế
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*するのがしいことでも、は「よ」とうように、うなずいてみせた。
Dù khó giải thích bằng lời nhưng mẹ đã gật đầu cho tôi như để nói “không sao đâu”.

「ほんとにそんなこと、できるのか」「できるよ」「じゃ、やってみせろよ」
“Cậu có thực sự làm được việc đó không?” “Được chứ” “Vậy hãy làm cho tôi xem sao”.

Ý nghĩa : Biểu thị ý chí mạnh mẽ của người nói
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*こそ、ぜったいってみせる。
Chính lần này tôi sẽ thắng cho mà xem.

はだめだったけど、ず合してみせる。
Năm nay tuy không được nhưng năm sau nhất định tôi sẽ thắng cho xem.

107 ~きっかけに/にして/として

Ý nghĩa : Nhân cơ hội một việc cụ thể ~ -> biến đổi, phát triển.
Cách chia :

N + きっかけに/にして/として

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*をきっかけに、らしをめた。
Nhân lúc nhập học đại học thì tôi đã bắt đầu sống 1 mình.

をきっかけに、についてえるようになった。
Nhân cơ hội du học thì tôi đã nghĩ về văn hóa của nước mình.

(だいとうりょう)のをきっかけにして、するまった。
Nhân cơ hội tổng thống Mỹ đến Nhật thì mối quan tâm về vấn đề nước Mỹ của người Nhật được đào sâu hơn.

ちょっとしたをきっかけとして、やがてる暴(ぼうどう)へ展した。
Nhân cơ hội sự kiện nhỏ thì cuối cùng cũng phát triển thành bạo động gây ra chết người.

108 ~とする

Ý nghĩa : Giả định là ~
Cách chia :

Thể thông thường + とする

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*陽を径(ちょっけい)1メートルのだとします。するとは9ミリくらいです。
Giả định mặt trời là quả cầu đường kính 1 mét. Như thế thì trái đất sẽ khoảng 9 milimet.

~としたら/すれば/すると

Ý nghĩa : Giả định là ~/ trong trường hợp là ~

*「おい(みまい)にくとしたらごろがいいだろうか」
“Nếu đi thăm viện thì khoảng mấy giờ là được nhỉ?”

A=B、B=Cとすると、A=Cである。
Nếu A = B, B= C thì A = C.

このの廃(はいすい)が(げんいん)だとすれば、補償(ほしょう)てくるだろう。
Nếu sự lãng phí nước ở công trường này là nguyên nhân của bệnh tật thì đương nhiên sẽ nảy sinh vấn đề bồi thường.

彼が犯でないとしたら、だれが盗んだのだろう。
Nếu hung thủ không phái hắn ta thì ai đã trộm nhỉ.

秀(ゆうしゅう)な佐藤さんにもしいとすれば、になどわかるわけがない。
Nếu nó khó ngay cả với anh Sato thành tích ưu tú thì tôi chắc chắn không thể hiểu được.

だとすると、まるしかありませんね」
“Nếu ngày nghỉ mà không được thì chỉ có thể tập chung vào tối những ngày thường thôi nhỉ”

 ~としても

Ý nghĩa : Giả định là dù ~/ dù ~

*チャレンジ(せいしん)こそだ。もし敗したとしても、悔(こうかい)はしないぞ。
Tinh thần dám thách thức mới quan trọng. Dù có thua thì cũng không hối hận.

彼はしんでいたとしてもそれを顔にはさなかったので、にはわからなかった。
Anh ấy dù có khổ sở thì vẫn sẽ không biểu hiện lên mặt nên tôi không thể biết được.

たとえは低いとしても、やってみせるはある。
Dù tính khả năng của nó thấp thì cũng đang làm thử.

その合をくのはだとう。けるとしたって、にはに合わないだろう。
Tôi nghĩ không thể đi xem trận đấu đó. Dù đi được thì cũng sẽ không kịp lúc khai mạc.

109 ~際に/歳(に)は

Ý nghĩa : Lúc ~
Cách chia :

Nの/ Vた/ V るの+ に/(に)は

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「おりのにごください」(のアナウス)
“Lúc xuống thì xin hãy để ý chân” (Thông báo trên phương tiện đi lại)

をする(しょるい)をえてください」
“Hãy chỉ cho tôi những tài liệu cần thiết lúc đăng ký tạm trú người nước ngoài”.

*「へいらっしゃったには、ぜひ我がにおまり(とまり)ください」
“Lần này khi tới Nhật thì nhất định hãy ở nhà của tôi nhé”.

きょうはりしている。このだから、まとめて1ダースっておこう。
Hôm nay tôi bán rẻ. Từ đợt này thì tổng lại lại được 1 tá.

110 ~おそれがある

Ý nghĩa : Có nguy cơ ~ (nên lo lắng)
Cách chia :

N/ V dạng danh từ + おそれがある

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*この(ふくさよう)のおそれがあるのでしなければならない。
Loại thuốc này e rằng có tác dụng phụ nên phải cẩn thận.

率がいと、ビザのができないれがある。
Nếu tỉ lệ tham dự kém thì e rằng không thể đổi mới visa được.

く、がるれがあったので、民は避(ひなん)した。
E rằng do mạnh, có thể hỏa hoạn lan ra nên các người dân khu xung quanh đã đi trú nạn.

(けいさつ)は、犯はすでにへ逃亡(とうぼう)したれがあるとている。
Cảnh sát thấy e rằng hung thủ đã chạy trốn sang nước ngoài.

(じしん)がしました。しかし、津波(つなみ)のれはありません」
“Động đất đã xảy ra ở vùng phía Nam Shikoku. Tuy nhiên không lo ngại có sóng thần”.

Trên đây là nội dung tổng hợp Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 10. Mời các bạn cùng học các bài ngữ  pháp tiếng Nhật N3 sách mimi kara oboeru khác trong chuyên mục : ngữ pháp tiếng Nhật N3 sách mimi kara oboeru.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :