Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 3

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 3
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 1

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 3 (tiếp theo)

22Ngữ pháp n3 に関し(て)

Ý nghĩa : Biểu thị”về việc…/ liên quan tới việc…”
Cách chia :

N + に関し (て)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*「申し込手続きに関してお伺いたしたいのですが」
“Tôi muốn hỏi về thủ tục đăng ký ạ”.

パソコンで環境(かんきょう)問題に関する記事を検索(けんさく)した。
Tôi đã tìm bài báo về các vấn đề môi trường trên máy tính.

議長(ぎちょう)は時間に関して厳しいので、絶対遅刻(ちこく)はできない。
Hội trưởng rất khắt khe về thời gian nên tuyệt đối không được trễ.

「その件に関しましては、後ほどご説明いたします」
“Tôi xin giải thích về vụ đó sau”.

23Ngữ pháp n3 に比べ(て)

Ý nghĩa : Biểu thị”so sánh rồi phát biểu”
Cách chia :

N + に比べ (て)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*昼間に比べて深夜(しんや)は電気料金が安い。
So với ban ngày thì ban đêm tiền điện rẻ hơn.

今年は例年に比べ、寒さが厳しい(きびしい)そうだ。
Năm nay so với mọi năm thì lạnh khắc nghiệt hơn.

女性の方が男性に比べ平均寿命(へいきんじゅみょう)の長い国が多い。
Nữ giới so với nam giới

「私は話すのに比べて書く力が弱いんです」
“Tôi so với nói thì năng lực viết yếu hơn”.

24Ngữ pháp n3 に加え(て)

Ý nghĩa : Biểu thị “thêm vào đó”.
Cách chia :

N +に加え (て)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*今週はいつものテストに加えてレポート提出(ていしゅつ)もあり、とても忙しい。
Tuần này thêm vào bài kiểm tra như mọi khi thì còn phải nộp báo cáo nên rất bận.

キムさんの作文は文法の間違いが少ないことに加え、主張が(しゅちょう)はっきりしていて読みやすい。
Bài văn của anh Kim thì lỗi ngữ pháp ít, thêm vào đó thì cũng nói rõ được ý kiến nên dễ đọc.

日本経済は原油(げんゆ)の値上がりに加え、急激(きゅうげき)な円高(えんだかで低迷(ていめい)している。
Kinh tế Nhật Bản kèm với việc tăng giá dầu thô thì còn do đồng yên tăng giá mạnh nên tình hình mờ mịt.

3月に電車賃(ちん)が値上がりしたが、それに加え、4月からはバス代が値上がりするそうだ。
Tiền tàu vào tháng 3 sẽ tăng, thêm vào đó thì từ tháng 4 giá xe bus cũng tăng.

25Ngữ pháp n3 に対し(て)

Ý nghĩa : Biểu thị “A thì thế này nhưng B thì khác.”.
Cách chia :

N +に対し (て)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*あの二人はふたごなのに、兄はおとなしいのに対して、弟はよくしゃべる。
Hai người đó là sinh đôi vậy mà ngược lại với người anh yên lặng thì người em lại hay nói.

近所のスーパーは夜11時閉店なのに対し、コンピニは24時間営業だ。
Ngược lại với siêu thị gần đây đóng cửa lúc 11 giờ tối thì cửa hàng tiện lợi kinh doanh 24 giờ.

この映画は海外では人気があるのに対して、日本国内ではそうでもない。
Bộ phim này ở nước ngoài thì được ưa thích, ngược lại thì ở Nhật bản lại không thế.

一般に、日本の若者は洋食(ようしょく)を好む。それに対して、中高年は和食(わしょく)を好む。
Thông thường thì giới trẻ Nhật thích đồ Tây. Ngược lại thì người trung niên thích ăn đồ Nhật.

Phần tiếp theo, mời các bạn xem tại trang sau. Hoặc trở lại danh mục : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: