Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp N3 bài 9

Ngữ pháp N3 bài 9

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 9. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 9- cấu trúc 41 :

VてもAいくてもAな/N+でも

Giải thích ý nghĩa :

Dù có ~ đi chăng nữa
Biểu thị điều kiện ngược, tức là loại điều kiện phủ định “”quan hệ thuận””, trong đó cho dù có xảy ra X thì vẫn không làm thay đổi kết quả Y.

Ví dụ :

調べても分からなかったので先生に聞いた。
しらべてもわからなかったのでせんせいにきいた。
Dù có tìm hiểu (điều tra) cũng không hiểu nên tôi đã hỏi giáo viên

必要なので、高くても買います。
ひつようなので、たかくてもかいます。
Vì cần thiết nên dù có đắt cùng mua

「すみません、黒は売り切れました。」
「すみません、くろはうりきれました。」
Xin lỗi, màu đen đã bán hết rồi
「黒じゃなくてもかまいませんよ。」
「くろじゃなくてもかまいませんよ。」
Không phải màu đen cũng không sao đâu

Ngữ pháp N3 bài 9- cấu trúc 42 :

(どんなに/いくら)+Vても/A(い)くても/A(な)でも/Nでも

Giải thích ý nghĩa :

Dù thế nào đi nữa/ Cho dù ~ bao nhiêu đi nữa thì vẫn ~

Ví dụ :

ギターを習い始めたが、どんなに練習しても全然うまくならない。
ギターをならいはじめたが、どんなにれんしゅうしてもぜんぜんうまくならない。
Tôi đã bắt đầu học Ghi-ta nhưng dù tôi có luyện tập như thế nào cũng không giỏi lên chút nào

私はいくらお酒を飲んでも顔色が変わらない。
わたしはいくらおさけをのんでもかおいろがかわらない。
Tôi dù có uống bao nhiêu rượu cũng không thay đổi sắc mặt

Ngữ pháp N3 bài 9- cấu trúc 43:

Vない+ずに
する→せずに

Giải thích ý nghĩa :

Không làm V mà làm ~/ thay vì làm V thì làm ~
Văn viết mang tính thành ngữ tương đương với Vないで

Ví dụ :

辞書を使わずに書いたので、自信がありません。
じしょをつかわずにかいたので、じしんがありません。
Tôi đã viết mà không dùng tới từ điển, nên không tự tin

昨夜、歯を磨かずに寝てしまった。
さくや、はをみがかずにねてしまった。
Tôi qua tôi đi ngủ mà không đánh răng

Ngữ pháp N3 bài 9- cấu trúc 44 :

Nと+して/しても/しては/してのN

Giải thích ý nghĩa :

Với tư cách là N/ dưới danh nghĩa là N/ như là N
Theo sau danh từ để diễn tả tư cách, vị trí, tần lớp, danh nghĩa …

Ví dụ :

彼は外国人だが、日本代表として試合に出る。
かれはがいこくじんだが、にっぽんだいひょうとしてしあいにでる。
Anh ta là người nước ngoài nhưng tham dự trận đấu với tư cách là đại diện của Nhật Bản

彼女は女性としても女優としても最高だが、妻としてはどうだろう。
かのじょはじょせいとしてもじょゆうとしてもさいこうだが、つまとしてはどうだろう。
Cô ấy dù là với tư cách một người con gái hay với tư cách là 1 nữ diễn viên thì đều tuyệt vời, nhưng không hiểu với tư cách 1 người vợ thì thế nào.

Ngữ pháp N3 bài 9- cấu trúc 45 :

(V/N/Aい/Aな)普+にしては注意:Aだ、Nだそれにしては

Giải thích ý nghĩa :

~ vậy mà ~
Theo sau là một sự việc hoàn toàn ngược lại với điều mà người ta dự đoán dương nhiên sẽ xẩy ra nếu căn cứ trên cái đó.

Ví dụ :

外国人にしては日本語が上手だ。
がいこくじんにしてはにほんごがじょうずだ。
Dù là người nước ngoài nhưng tiếng Nhật giỏi

初めにしては、よくできました。
はじめにしては、よくできました。
Dù là lần dầu nhưng cũng đã làm tốt

洗ったの?それにしてはきれいじゃないね。
あらったの?それにしてはきれいじゃないね。
Đã giặt rồi á? Dù thế nhưng cũng không sạch nhỉ”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 9. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Average rating:  
 1 reviews
by nguyen doan on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu