Ngữ pháp N3 bài 11

Ngữ pháp N3 bài 11
Ngữ pháp N3 bài 11

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 11:

cấu trúc số 51 :

(Vた/Vなかった)+ものだ/もんだ

Giải thích ý nghĩa : Tôi nhớ ngày trước thường hay làm V
Thể hiện kí ức, trí nhớ mang nhiều cảm xúc của người nói.
Thường mang nghĩa cảm thán, làm sao, biết bao

Ví dụ :

のころはよくんだものだ。
こどものころはよくかわであそんだものだ。
Hồi bé tôi thường chơi ở sông

ったもんだ。
がくせいじだいはまいにちとしょかんへとおったもんだ。
Hôi học sinh ngày nào tôi cũng lên thư viện

cấu trúc số 52:

(Nの/Vる/Vた)+ついでに

Giải thích ý nghĩa : Nhân tiện, tiện thể làm việc A thì làm việc B

Ví dụ :

のついでに、このしてきてくれませんか。
さんぽのついでに、このてがみをだしてきてくれませんか。
Nhân tiện đi dạo, cậu gửi hộ tớ bức thư này được không

便ったついでに、はがきをってきた。
ゆうびんきょくへいったついでに、はがきをかってきた。
Nhân tiện đi bưu điện, tôi đã mua thiệp

cấu trúc số 53 :

(Nの/Vる。その)+たびに

Giải thích ý nghĩa : Cứ mỗi lần ~/ cứ hễ ~

Ví dụ :

のたびに、をたくさんもらう。
かいもののたびに、ふくろをたくさんもらう。
Cứ mỗi lần mua đồ là lại nhận lại rất nhiều túi

このくたびに、ふるさとをす。
このきょくをきくたびに、ふるさとをおもいだす。
Cứ mỗi lần nghe ca khúc này, tôi lại nhớ tới quê hương

cấu trúc số 54 :

Vた+とたん/とたんにVた。そのとたん~

Giải thích ý nghĩa : Ngay khi/ đúng lúc V thì ~
Đằng sau là thay đổi bất ngờ, không dùng cho thay đổi có chủ đích.

Ví dụ :

けたとたん、ってきた。
まどをあけたとたん、つよいかぜがはいってきた。
Tôi vừa mở cửa sổ thì lập tức có một cơn gió mạnh thổi vào

んだとたん、顔がくなった。
おさけをのんだとたん、かおがあかくなった。
Vừa uống rượuc thì lập tức mặt đỏ”

cấu trúc số 55 :

(Nの/Vている)+に/

Giải thích ý nghĩa : Ngay trong lúc, đúng vào lúc ~
Đang trong lúc tiếng hành một hoạt động nào đó thì bất ngờ xảy ra một việc ~

Ví dụ :

に、た。
しょくじのさいちゅうに、きゃくがきた。
Đúng lúc đang ăn cơm thì có khách tới

をしているに携った。
かいぎをしているさいちゅうにけいたいでんわがなった。
Đúng lúc đang họp thì điện thoại reo

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 11. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 12. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :