Ngữ pháp N3 bài 12

Ngữ pháp N3 bài 12
Ngữ pháp N3 bài 12

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 12:

cấu trúc số 56 :

(Vる/Vた/Nの)+とおりNどおり

Giải thích ý nghĩa : Đúng như, y như, giống như ~

Ví dụ :

いてくれたのとおりにたが、街にった。
ともだちがかいてくれたちずのとおりにきたが、まちにまよった。
Tôi đã đến theo đúng bản đồ mà bạn tôi vẽ cho, nhưng đã bị nhầm phố

ってきた。どおりだ。
ゆきがふってきた。よほうどおりだ。
Tuyết đã rơi, theo đúng dự báo

ったとおり、しかった。
せんせいがいったとおり、しけんがむずかしかった。
Đúng như thầy giao nói, bài thi khó

cấu trúc số 57:

Vた/ Vない+まま
Aい/ Aな/ Nの+まま
Chú ý:Aな、Nの

Giải thích ý nghĩa : Cứ để nguyên như thế, cứ như thế. Thể hiện cứ để nguyên trạng thái ấy mà không thực hiện hành động khác

Ví dụ :

は、テレビをつけたままてしまった。
さくやは、テレビをつけたままねてしまった。
Hôm qua tôi để nguyên Tivi bật mà ngủ mất

こののままでべておいしいですよ。
このやさいはなまのままでたべておいしいですよ。
Món rau này để nguyên sống mà ăn cũng ngon

cấu trúc số 58 :

Vます+っぱなし

Giải thích ý nghĩa : V xong rồi cứ để nguyên như vậy (bỏ mặc). Mang ý phê phán việc đáng nhẽ phải làm mà cứ để nguyên đấy.

Ví dụ :

けっぱなしでてきた。
まどをあけっぱなしででてきた。
Tôi cứ để cửa sổ mở mà ra ngoài

しっぱなしにしないでください。
みずをだしっぱなしにしないでください。
Đừng có xả nước hoài như vậy

cấu trúc số 59 :

N+きり/きりだ/っきり/っきりだ

Giải thích ý nghĩa : Chỉ N. Để sau N để giới hạn phạm vi, Tương đương với だけ

Ví dụ :

(っ)きりでしたいです。
ふたり(っ)きりではなしたいです。
Tôi muốn nói chuyện chỉ có 2 người

彼にったのは回きりです。
かれにあったのはいっかいきりです。
Tôi chỉ gặp anh ấy đúng 1 lần

cấu trúc số 60 :

(Aい/Aな/Vたい)+がる/がって/がらないで

Giải thích ý nghĩa : Thể hiện ý muốn, suy nghĩ, cảm xúc (không dùng cho ngôi số 1). Trợ từ が→を

Ví dụ :

怖がらないでください。
こわがらないでください。
Đừng có sợ

ずかしがらないで、てきてください。
はずかしがらないで、まえにでてきてください。
Đừng có ngượng, lên phía trước đi

さんがあなたにいたがっていますよ。
たなかさんがあなたにあいたがっていますよ。
Anh Tanaka muốn gặp anh đó

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 12. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 13. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :