Ngữ pháp N3 bài 2

Ngữ pháp N3 bài 2
Ngữ pháp N3 bài 2

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 2:

cấu trúc số 6 :

Vてとく : làm sẵn V
Các biến thể rút gọn :
Vておく→Vとく
Vでおく→Vどく
Vておかない→Vとかない

Giải thích ý nghĩa : Thực hiện hành động V trước để chuẩn bị sẵn cho 1 việc nào đó. (làm sẵn).

Ví dụ :

テストでったところを、ノートにいとこう。(=いておこう)
テストでまちがったところを、ノートにかいとこう。(=かいておこう)
Viết luôn các chỗ đã bị nhầm vào trong sổ ghi chép thôi (để sau này ôn tập lại chỉ việc lấy trong đó ra xem)

トイレットペーパーがもうすぐなくなるから、っとかないと。(=っておかないといけない)
トイレットペーパーがもうすぐなくなるから、かっとかないと。(=かっておかないといけない)
Giấy vệ sinh sắp hết rồi, nếu không mua để đó (thì không được)

cấu trúc số 7 :

(N/Aい/Aな/V)+みたいだ/みたいに/みたいなN
(V:Vる、Vない、Vた、Vなかった
N:Nだ、Nではない、Nだった、Nではなかった
Aい:Aい、Aくない、Aかった、Aくなかった
Aな:Aだ、Aではない、Aだった、Aではなかった)

Giải thích ý nghĩa : Giống như là ~, giống như ~
Có vẻ như là :
Thể hiện phán đoán, so sánh của người nói.
So với rashii thì rashi thể hiện sự so sánh ngang bằng, giống như : otokorashi : giống như con trai, ra dáng con trai (N1 = N2). Còn mitai thì chỉ nêu lên 1 đặc điểm nào đó giống.

Ví dụ :

彼のみたいだ。
かれのはなしかたはおんなみたいだ。
Cách nói của anh ấy giống như cách nói của con gái ấy.

このみたいなをしている。
このすなはほしみたいなかたちをしている。
Hạt cát đó có hình dạng giống như một ngôi sao vậy

このアパートは誰もんでいないみたいだ。
このアパートはだれもすんでいないみたいだ。
Căn hộ đó có vẻ như không có ai sống

リンさんみたいにがうまくなりたい。
リンさんみたいににほんごがうまくなりたい。
Tôi muốn nói tiếng Nhật giỏi như chị Rin

るとうかられたみたいなものだ
かいしゃをうるというかとられたみたいなものだ
Nói là bán công ty, nhưng có vẻ là bị thâu tóm

cấu trúc số 8 :

Nらしい

Giải thích ý nghĩa : Hoàn toàn như là ~, đúng như là ~
Nhấn mạnh tính chất tiêu biểu của danh từ đó

Ví dụ :

らしいかいでした。
きょうははるらしいあたたかいひでした。
Hôm nay trời ấm như một ngày mùa xuân vậy

cấu trúc số 9 :

Nっぽい

Giải thích ý nghĩa : – Hơi hơi, có vẻ gì đó giống như N.
– Đưa ra nhận xét đánh giá (thiên về cảm nhận)
– Thường kèm theo đánh giá xấu
– Có khuynh hướng, hay (giận), hay nói về tính chất của con người (tính cách)
– Về màu sắc : có màu đó, mang màu gần như màu đó (xem ví dụ 2)
– Nhiều (nước, dầu – đồ ăn)

Ví dụ :

なのにどもっぽいだ
はたちなのにこどもっぽいだ
20 tuổi rồi mà vẫn như trẻ con vậy

っぽいていた
しろっぽいふくをきていた
Tôi đã mặc 1 cái áo trăng trắng

ども・・やくざっぽい好をしている
こども・おんな・おとこ・やくざっぽいかっこうをしている
Mang dáng vẻ như là trẻ con/con gái/con trai/ xã hội đen

このっぽいだね
このりょうりはあぶらっぽいだね
Món này toàn dầu là dầu

cấu trúc số 10 :

Vる/Vない+ようにする

Giải thích ý nghĩa : nỗ lực, chú ý làm việc gì đó sao cho, nhằm, để…

Ví dụ :

をしないようにしてください。
わすれものをしないようにちゅういしてください。
Xin hãy chú ý không để quên đồ

よみやすいように
よみやすいようにもじをかく
Viết chữ sao cho dễ đọc (người khác có thể đọc được)

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 2. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 3. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :