Ngữ pháp N3 bài 21

Ngữ pháp N3 bài 21
Ngữ pháp N3 bài 21

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 21:

cấu trúc số 101 :

N1から N2にかけて

Giải thích ý nghĩa : Từ ~ đến ~. Tương đương với から~まで

Ví dụ :

からにかけてでしょう。
あしたはひるからゆうがたにかけてあめでしょう。
Ngày mai, dự báo là sẽ mưa rơi từ trưa tới chiều tối

州から州にかけて梅しました。
きゅうしゅうからほんしゅうにかけてにゅうばいしました。
Mùa mưa đã đến từ Kyuushuu tới Honshuu

cấu trúc số 102 :

Nにおいて

Giải thích ý nghĩa : Dạng văn cứng, văn viết củaで

Ví dụ :

阪においてわれました。
おおさかにおいてこくさいかいぎがおこなわれました。
Hội nghị quốc tế được tổ chức tại Osaka

はホームページにおいてされます。
けっかはホームページにおいてはっぴょうされます。
Kết quả được công bố trên Trang chủ

cấu trúc số 103 :

たとえ+(Vても/Aいくても/Aなでも/Nでも)

Giải thích ý nghĩa : Cho dù có ~ đi nữa thì vẫn ~

Ví dụ :

たとえされてもします。
たとえはんたいされてもりゅうがくします。
Dù cho có bị phản đối thì tôi vẫn đi du học

たとえじゃなくても、かぞくへのにはだときます。
たとえげんきじゃなくても、かぞくへのてがみにはげんきだとかきます。
Dù cho có không khoẻ thì cũng viết là khoẻ trong thư gửi gia đình

cấu trúc số 104 :

もしかすると/もしかしたら+(V/N/Aい/Aな)+かもしれない
Chú ý:Nの、Aな

Giải thích ý nghĩa : Không chừng là ~. Thể hiện sự phán đoán, suy đoán của người nói

Ví dụ :

もしかすると、はうそかもしれない。
もしかすると、かれのはなしはうそかもしれない。
Không chừng, câu chuyện của anh ta là nói dối

もしかしたら,かないかもしれません。
もしかしたら,あしたはいかないかもしれません。
Có khi ngay mai không đi”

cấu trúc số 105 :

ずしも+(V/N/Aい/Aな)+とはらない

Giải thích ý nghĩa : Chưa chắc đã, không nhất thiết là ~
Chuyện đó không phải lúc nào cũng đúng, nêu ra ngoại lệ.

Ví dụ :

ちがずしもだとはらない。
おかねもちがかならずしもこうふくだとはかぎらない。
Người giàu không nhất thiết là hạnh phúc

いものがいいものだとはらない。
たかいものがいいものだとはかぎらない。
Không hẳn cứ đồ đắt tiền là tốt”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 21. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 22. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :