Ngữ pháp N3 bài 22

Ngữ pháp N3 bài 22
Ngữ pháp N3 bài 22

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 22:

cấu trúc số 106 :

まるで+Nの/V+よう
まるで+(V/N/Aい/Aな)+みたい
:Nだ、Aだ

Giải thích ý nghĩa : Như thể là ~, hệt như là ~
So sánh một trạng thái với một sự vật, sự việc. So sánh 2 vật, 2 việc nào đó khác nhau về bản chất nhưng biểu hiện giống nhau.

Ví dụ :

した!まるでのようだ。
ごうかくした!まるでゆめのようだ。
Đỗ rồi ! Cứ như là trong mơ vậy

彼のはまるでしているみたいにこえる。
かれのにほんごはまるでにほんじんがはなしているみたいにきこえる。
Tiếng Nhật của anh ấy nghe hệt như người Nhật nói

cấu trúc số 107 :

1]。けれど、[2]

Giải thích ý nghĩa : ~ tuy nhiên ~. Thường dùng trong văn nói

Ví dụ :

きたい。けれど暇はない。
りょこうにいきたい。けれどひまはない。
Tôi muốn đi du lịch. Tuy nhiên không có thời gian rảnh

よくカラオケにく。けれど、だ。
よくカラオケにいく。けれど、うたはへただ。
Tôi hay đi hát Karaoke. Tuy nhiên, tôi hát kém

cấu trúc số 108 :

Lý do / nguyên nhân。ですからkết quả hiển nhiên / phán đoán

Giải thích ý nghĩa : ~ do đó, vì thế, vì vậy ~

Ví dụ :

[ではからだそうです。ですから、傘をっていったほうがいいですよ。」
[てんきよほうではごごからあめだそうです。ですから、かさをもっていったほうがいいですよ。」
Theo dự báo thời tiết thì từ chiều sẽ có mưa. Vì vậy, nên mang theo ô nhé

からきます。ですから、し訳ありませんが、のパーティーにはできません。
あしたからりょこうにいきます。ですから、もうしわけありませんが、らいしゅうのパーティーにはしゅっせきできません。
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch. Vì vậy, rất xin lỗi, tôi không thể tham dự tiệc tuần sau được

cấu trúc số 109 :

Dự đoán / dự định。ところがkết quả / sự thực khác với dự đoán

Giải thích ý nghĩa : ~ thế nhưng mà ~. Nêu lên hiện thực trái với dự đoán, mong đợi.

Ví dụ :

はコンサートにくつもりだった。ところが、けなくなった。
さくやはコンサートにいくつもりだった。ところが、びょうきでいけなくなった。
Tối qua tôi định đi xem hoà nhạc. Nhưng mà bị bệnh nên không đi được.

さんはよりいとっていた。ところが、より5だった。
たなかさんはわたしよりわかいとおもっていた。ところが、わたしより5さいもとしうえだった。
Tôi nghĩ rằng anh Tanaka trẻ hơn tôi. Nhưng thực ra anh ấy già hơn tôi 5 tuổi”

cấu trúc số 110 :

[1]。ところで、[2]

Giải thích ý nghĩa : ~ Tiện đây, nhân đây ~
Chuyển đổi chủ đề câu chuyện khi 2 chủ đề không liên quan gì đến nhau.

Ví dụ :

[でしょ。がんばってね。ところで、いてる?」
[あした、しけんでしょ。がんばってね。ところで、らいしゅうのげつようび、あいてる?」
Ngày mai thi à, cố lên nhé. À mà nè, thứ 2 tuần sau cậu rảnh không

もうすぐ、わりですね。ところで、はどうなさいますか。
もうすぐ、ことしもおわりですね。ところで、しょうがつはどうなさいますか。
Năm nay sắp hết rồi nhỉ. À, Tết cậu định thế nào”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 22. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 23. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :