Ngữ pháp N3 bài 26

Ngữ pháp N3 bài 26
Ngữ pháp N3 bài 26

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 26:

Cấu trúc số 126 :

して+Vない/Aくない/Aでない/Nでない

Giải thích ý nghĩa : Nhất quyết không ~, không bao giờ ~. Câu phủ định cảm thán ngôi thứ I.

Ví dụ :

してをあきらめません。
Tôi nhất quyết sẽ không từ bỏ ước mơ

うそはしてしません。」とった。
Anh ấy nói : quyết không nói dối”

Cấu trúc số 127 :

まったく+Vない/Aくない/Aでない

Giải thích ý nghĩa : Hoàn toàn không ~. Nhấn mạnh tính tiêu cực, trang trọng hơn.

Ví dụ :

はまったくげない。
わたしはまったくおよげない。
Tôi hoàn toàn toàn không bơi được

っているがまったくからない。
かれがいかっているりゆうはわたしがまったくわからない。
Tôi hoàn toàn không hiểu được lý do tại sao anh ấy tức giận

Cấu trúc số 128 :

Nはめったにない
めったに+Vない

Giải thích ý nghĩa : Hiếm khi, ít khi làm việc gì đó. Diễn đạt số lần, tần số làm việc gì đó rất ít. Hầu như không

Ví dụ :

こんなチャンスはめったにないよ。
Hiếm khi có cơ hội như này lắm

しくて、めったにみがれない。
いそがしくて、めったにやすみがとれない。
Tôi bận, hoàn toàn không nghỉ được

Cấu trúc số 129 :

しも/ちょっとも+Vない/Aくない/Aでない

Giải thích ý nghĩa : Một chút cũng không ~

Ví dụ :

あのしもからない。
あのひとがはなすえいごはすこしもわからない。
Tiếng anh mà người đó nói tôi không hiểu chút nào

スタイルのことはしもにならない。
スタイルのことはすこしもきにならない。
Chuyện thời trang (phong cách) tôi không quan tâm chút nào”

Cấu trúc số 130 :

[1]。それと、[2]
[1]。あと、[2]

Giải thích ý nghĩa : ~ ngoài ra, thêm vào đó, sau đó ~

Ví dụ :

レタスひとつとトマトを3ください。それと、ピーマンをください。
レタスひとつとトマトを3こください。それと、ピーマンをひとふくろください。
Cho tôi 1 cái xà lách, 2 quả cà chua. Và, cho tôi 1 túi ớt chuông (ớt xanh, ớt vàng)

われたことはしました。あと、をすればいいですか。
いわれたことはしました。あと、なにをすればいいですか。
Việc được nhờ tôi đã làm. Sau đây, tôi nên làm gì?

はこれでかな。」「あとさんがるといます。」
「きょうはこれでぜんいんかな。」「あとたなかさんがくるとおもいます。」
Hôm nay đây là tất cả mọi người à.
Còn anh Tanaka nữa. ”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 26. Cũng chính là những cấu trúc ngữ pháp N3 cuối cùng theo giáo trình soumatome.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :