Ngữ pháp N3 bài 6

Ngữ pháp N3 bài 6
Ngữ pháp N3 bài 6

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 6:

cấu trúc số 26 :

Nに+よって/よっては/より/よるN

Giải thích ý nghĩa : Bởi (kết hợp với động từ Bị động như られる、かれる、られる…)
Nguyên nhân: bởi vì, do N
Bằng cách, nhờ vào=で
Tùy vào (từng trường hợp ~)

Ví dụ :

彼は努によってを克した。
かれはどりょくによってびょうきをこくふくした。
anh ta nhờ vào nỗi lực đã khắc phục được bệnh tật

によっています。
ひとによってかんがえかたがちがいます。
tuỳ mỗi người mà cách suy nghĩ có khác nhau

によって根がばされた。
たいふうによってやねがとばされた。
Mái nhà bị gió thổi bay

cấu trúc số 27 :

Aい+さ(いい→よさ)
Aな+さ

Giải thích ý nghĩa : Độ, mức, tính chất, cảm giác ~
Danh từ hóa tính từ. Danh từ đó mang tính khách quan, có thể đo đếm được
Mẫu này có tác dụng biến tính từ thành danh từ. Tham khảo thêm bài so sánh み và さ

Ví dụ :

きさはうが、じかばんをっているよ。
おおきさはちがうが、きみとおなじかばんをもっているよ。
độ lớn có khác nhau, nhưng tớ mang cái cặp giống của cậu đó

に命のさをえなければならない。
こどもにいのちのたいせつさをおしえなければならない。
chúng ta phải dạy cho trẻ về tầm quan trọng của tính mạng

cấu trúc số 28 :

Aい+み
Aな+み

Giải thích ý nghĩa : Trạng thái, tính chất ~
Danh từ hóa tính từ. Danh từ đó mang tính chủ quan của người nói, nêu những thứ trừu tượng.
Mẫu này có tác dụng biến tính từ thành danh từ giống mẫu 27. Tham khảo thêm bài so sánh み và さ

Ví dụ :

わったでも、このしみはまだいている。
せんそうがおわったいまでも、このくにのくるしみはまだつづいている。
Dù tới bây giờ khi chiến tranh đã kết thúc, nối đau của đất nước này vẫn còn tiếp diễn

さんのみは、せるということです。
たなかさんのつよみは、にかこくごがはなせるということです。
Điểm mạnh của anh Tanaka là anh ấy có thể nói được 2 thứ tiếng

cấu trúc số 29 :

Nの+こと
(V/Aい/Aな/N )+こと
:Aだ+な、Nだ+である

Giải thích ý nghĩa : Chuyện/ việc/ điều ~
Đi sau một mệnh đề dùng để chỉ sự việc như tư tưởng, lời nói, kiến thức… mà không đề cập cụ thể tới nội dung đó.

Ví dụ :

さんがしたことをっていますか。
たなかさんがにゅういんしたことをしっていますか。
Anh có biết việc anh Tanaka nhập viện không?

cấu trúc số 30 :

(V/N/Aい/Aな)+の
:Aだ+な、Nだ+な

Giải thích ý nghĩa : Tương tự こと, dùng thay thế cho こと nhưng có ý nhấn mạnh hơn

Ví dụ :

さんにするのをれてしまいました。
たなかさんにでんわするのをわすれてしまいました。
Tôi quên béng mất việc gọi điện cho anh Tanaka

んだところへくのはあまり好きではありません。
にちようびにこんだところへいくのはあまりすきではありません。
Tôi không thích lắm việc đi tới nơi đông người vào chủ Nhật

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 6. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 7. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :