Phương pháp học của người Nhật 3

Phương pháp học của người Nhật 3Phương pháp học của người Nhật 3

Phương pháp học của người Nhật 3. Để tiếp nối bài viết Phương pháp học của người Nhật phần 2, trong bài viết này Tự học online xin tiếp tục giới thiệu tới các bạn Phần tiếp theo của loạt bài viết này.

Phương pháp học của người Nhật 3

Nội dung và lời dịch tham khảo :

店員への意外質問「一番売れていない商品はどれですか
Đặt câu hỏi bất ngờ cho nhân viêt bán hàn : ” Sản phẩm bán chậm nhất là sản phẩm nào?”

なたはデパートで商品 を選ぶ とき、どのような基準で選んでいますか。
Khi bạn mua hàng trong cửa hàng bách hoá bạn thường dựa vào tiêu chuẩn nào để lựa chọn?

まず思い浮かぶ のは「売れ行き のいい商品のチェック」です。
Có một suy nghĩ nổi lên đó là kiểm tra sản phẩm sản phẩm bán chạy.

売れ行きがいいのであれば、値段 や性能など、評価 が高いことが分かります。
Nếu là sản phẩm bán chạy thì có thể thấy được giá cả, tính năng hay sự đánh giá đều tốt.

電器店 の中で、お店の人に売れ行きのよい商品を尋ねる ときがあります。
Tôi đã hỏi nhân viên trong của hàng đồ điện về sản phẩm bán chạy của họ.

番売れている商品はどれですか」という質問 は、もはや 決まり文句 と言ってもいいでしょう。
Liệu rằng hỏi những câu kiêu khuôn mẫu như “sản phầm bán chạy nhất ở đây là gì?” có ổn không?

  • 「そうですね。今一番売れているのはこちらの商品 ですね」
    “Vâng sản phẩm bán chạy nhất bây giờ là cái này ạ!”

になれた店員  は、売れ行きのよい商品を素早く 紹介してくれます。
Nhân viên đã quen với việc tiếp khách nhanh chóng giới thiệu cho tôi sản phẩm bán chạy nhất.

  • 「なぜ人気  なんですか」
    “Tại sao nó lại được yêu thích?”
  • 「なぜそんなに  売れているんですか」
    “Tại sao lại bán chạy tới mức đó?”

こ ういう質問をすると、商品に熟知 している店員は、嬉しそうに詳しく 説明してくれます。
Hỏi những câu kiểu như vậy thì nhân viên bán hàng đã biết tường tận nên rất vui vẻ mà giải thích cho tôi.

その説明の中には人々が求めている新機能 や具体的な使用法 など、勉強になる参考情報がたくさんあります。
Trong phần giải thích đó bao gồm rất nhiều về tính năng mới, cách sử dụng cụ thể cũng như thông tin để tham khảo.

今の時代 の最先端 が見えてくるでしょう。
Bây giờ chẳng phải là thời đại mà chúng ta có thể nhìn thấy những sự tân tiến nhất sao.

しかし、です。Tuy nhiên

ここまでは、誰もがする当たり前 の質問です。
Nếu như vậy thì ai cũng hỏi như thế.

実は、さらに別のアプローチ もあるので、ご紹介します。
Thực sự thì còn có một hướng tiếp cận khác tôi xin được giới thiệu sau đây.

「一番売れていない 商品はどれですか」という質問です。
Đó là câu hỏi” sản phẩm bán chậm nhất là sản phẩm nào?”

私もときどき店員に、こうした質問を尋ねますが、たいてい驚かれます。
Khi tôi hỏi câu hỏi như thế thường khiến cho nhân viên bán hàng ngạc nhiên.

  • 「え? 一番売れていない商品ですか」
    “Sao ạ? Sản phẩm bạn chậm nhất ạ?”

店員は驚いた表情 を見せた後、しばらく考え、しぶしぶ紹介してくれます。
Sau khi cho tôi thấy vẻ mặt ngạc nhiên, suy nghĩ một lúc rồi cũng miễn cưỡng giới thiệu cho tôi.

そこで忘れずに、次の質問をしましょう。
Và tôi cũng không quên câu hỏi tiếp theo

  • 「なぜ売れないんですか」
    tại sao lại không bán chạy?
  • 「この商品の何が悪いのですか」
    sản phẩm này có chỗ nào không tốt?
  • 「なぜメーカー は、こんな商品を発売したのですか」
    Tại sao nhà sản xuất lại bán sản phẩm như vậy?

そうすると商品に詳しい店員は、売れないであろう理由 をいくつか教えてくれるはずです。
Sau đó chắc chắn nhân viên hiểu rõ về sản phẩm sẽ đưa ra cho tôi vài lí do.

その情報こそ、貴重 です。
Những thông tin đó thật sự quý giá.

プラスの面から商品を見るのではなく、マイナスの面から商品を見てみましょう。
Không chỉ nhìn vào mặt tốt của sản phẩm, hãy cùng nhìn cả vào mặt không tốt của sản phẩm.

逆 のアプローチからの質問は、大切です。
Cần phải đặt những câu hỏi có cách tiếp cận ngược (so với thông thường)

売れないということは、失敗している商品です。
Không bán được có nghĩa là một sản phẩm thất bại.

売れない理由を知ることで、自分のビジネスにも気をつけたり、反省 できたりすることが見つかるのです。

Biết được lý do bán chậm, sẽ giúp chúng ta cẩn thận hơn, giúp chúng ta rút được kinh nghiệm cho với công việc kinh doanh của chính mình.

Từ vựng trong bài Phương pháp học của người Nhật 3 :

店員(てんいん): nhân viên cửa hàng

質問(しつもん): câu hỏi

商品(しょうひん): sản phẩm

デパート: cưa hàng bách hoá

基準(きじゅん): tiêu chuẩn

(う)れ行(い)き のいい: bán chạy

値段(ねだん): giá cả

性能(せいのう): tính năng

尋(たず)ねる: hỏi

評価(ひょうか): đánh giá

電器店 (でんきてん): cửa hàng đồ điện

(せっきゃく):  tiếp khách

素早(すばはや)く: nhanh chóng

紹介(しょうかい): giới thiệu

人気(にんき): được yêu thích

熟知(じゅくち): biết tường tận

嬉(うれ)しい: vui

説明 (せつめい): giải thích

新機能(しんきのう): tính năng mới

使用法(しようほう): cách sử dụng

参考情報(さんこうじょうほう): thông tin tham khảo

時代(じだい): thời đại

最先端(さいせんたん):tân tiến nhất

(べつ)のアプローチ: cách tiếp cận khác

たいてい: thường thì

驚(おどろ)かれます: làm cho ngạc nhiên

表情(ひょうじょう): biểu hiện

しぶしぶ: miễn cưỡng

メーカー: nhà sản xuất

発売(はつばい): bán

理由(りゆう): lí do

貴重 (きちょう): quý giá

プラス: tích cực

マイナス: tiêu cực

ビジネス: kinh doanh

反省(はんせい): rút kinh nghiêm

Trên đây là nội dung bài viết phương pháp học của người Nhật 3. Mời các bạn xem tiếp Phần 4 hoặc xem các bài viết tương tự trong loạt bài viết phương pháp học tập của người Nhật trên chuyên mục : Cách học tiếng Nhật.

Trích dẫn dưới sự cho phép của HappyLifeStyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Có thể bạn quan tâm :
Facebook Comments
error: Content is protected !!