Phương pháp học của người Nhật 4

Phương pháp học của người Nhật 4

Phương pháp học của người Nhật 4. Để tiếp nối bài viết Phương pháp học của Người Nhật phần 3. Trong bài viết này Tự học online xin tiếp tục giới thiệu thêm 1 phương pháp học tập của người Nhật :

Phương pháp học của người Nhật 4

Phương pháp học của người Nhật 4 :

 Nội dung và lời dịch tham khảo :

インプット。 もうアウトプット

Một nửa của việc học là tiếp  nhận. Nửa còn lại là xuất ra.

たちがえるは、識を詰めむことです。
Thường thì chúng ta đều cho rằng việc học chỉ là nhồi nhét kiến thức

たくさんみ、識や恵をみます。
Đọc nhiều sách và đưa những kiến thức đó vào đầu mình

それはまだ「インプット」のだけです。
Nhưng đó mới chỉ là giai đoạn nhập vào mà thôi.

ほとんどのが、インプットばかりでわっています。
Hầu hết mọi người chỉ cần tiếp nhận là đã kết thúc việc học rồi.

インプットするだけでは、まだしかわっていません。
Nhưng việc tiếp thu mới chỉ kết thúc một nửa việc học.

なアウトプットがけています。
Mà lại bỏ qua phần xuất ra cực kì quan trọng.

もうとは、かすため、アウトプットをすることです。
Để phát huy những gì đã học đó thì phải đưa ra nghĩa là output.

するためにしているのがであり、ができてめてします。
Để vận dụng những gì đã học thì việc học là cần thiết nhưng đó mới chỉ là bước mở đầu.

をしてインプットというがあり、てるためにアウトプットというがないといけません。
Việc tiếp nhận gọi là đầu vào thì việc vận dụng chính là đầu ra.

「いかにてるか。どうすればのためにできるか」
Làm sao để vận dụng? Làm thế nào để ứng dụng nó?

たちのくがれがちな課です。
Đó là vấn đề mà nhiều người hay quên mất.

それがけているは、すべてち腐れです。
Bỏ qua phần đó thì chính là không sử dụng hết khả năng của mình.

っていてもかさなければ、ないのもです。
Biết mà không vận dụng thì cũng giống như không biết vậy.

あなたがしているとします。
Lấy ví dụ bạn học nấu ăn.

できれば、そのの腕を使って、いかにんでもらえるかをえましょう。
Nếu học nấu ăn bạn sẽ muốn sử dụng khả năng đó, hãy nghĩ đến việc bạn có thể khiến cho người khác vui đến mức nào khi nấu ăn cho họ.

のためにってもいいし、のために腕を振るうのもいいでしょう。
Bạn nấu ăn cho bố mẹ, cho người yêu chẳng phải tốt sao.

したことをかして、から「ありがとう」とわれたときに、するのです。
Vận dụng điều đã học, làm cho người khác nói cảm ơn (vì đã giúp đỡ, làm họ vui…), đó chính là đích cuối cùng của việc học.

Từ vựng trong bài Phương pháp học của người Nhật 4:

 インプット : nhập vào

アウトプット
xuất ra.

(いっぱんてき): thông thường, chung

識(ちしき): kiến thức

詰(つ)め(こ)む : nhồi nhét.

恵(ちえ) :   trí tuệ

(と)り(こ)みます : đưa vào

(だんかい) : giai đoạn

(かんじん) : cực kỳ quan trọng

(ぬ)けています : bỏ qua

(い)かす : vận dụng, sử dụng, tận dụng.

(かんけつ): kết thúc hoàn toàn

(かつよう) : vận dụng

(い)り(ぐち): lối vào

(やくだ)てる: ứng dụng

(でぐち):lối ra

(かだい): vấn đề

(りょうり)の腕(うで) : năng lực, trình độ nấu nướng

いかに …か tới mức độ nào, biết bao

(りょうしん): bố mẹ

(こいびと): người yêu

腕(うで)を振(ふ)るう  : thể hiện năng lực.

Tóm lược :

– Học tập không phải dừng lại ở việc đưa thông tin vào đầu và ghi nhớ chúng. Nếu chỉ đơn thuần như vậy, thông tin vẫn chỉ là thông tin mà thôi.

– Học tập không chỉ là quá trình nhập vào mà còn bao gồm cả quá trình xuất ra, tức quá trình áp dụng những kiến thức vừa học vào thực tế. Việc áp dụng vào thực tế không chỉ mang lại lợi ích thiết thực đối với đời sống mà còn giúp việc ghi nhớ kiến thức tốt hơn. Kiến thức được áp dụng sẽ được lưu lại trong bộ não rất lâu.

– Những điều đã được học mà không được áp dụng thì cũng không khác gì chưa được học. Mục đích cuối cùng của việc học là đem mình đã học mang lại lợi ích cho người khác 🙂

Trên đây là nội dung bài viết Phương pháp học của người Nhật 4. Mời các bạn xem tiếp phần 5 hoặc các bài viết tương tự trong loạt bài viết phương pháp học tập của người Nhật trên chuyên mục : Cách học tiếng Nhật.

Trích dẫn dưới sự cho phép của HappyLifeStyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :