Phương pháp học tập của người Nhật

Phương pháp học tập của người NhậtPhương pháp học tập của người Nhật 1

Phương pháp học tập của người Nhật. Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học online xin giới thiệu với các bạn loạt bài viết về phương pháp học tập của người Nhật, mục đích để các bạn có thể luyện kỹ năng đọc hiểu cũng như có thêm hiểu biết về cách tư duy, cách tiếp cận vấn đề của người Nhật, từ đó có thể tìm ra những phương pháp hay phù hợp, áp dụng cho bản thân. Các bạn hãy tự dịch lại các câu tiếng Nhật theo từ gợi ý, vừa học từ vừa luyện dịch. Nếu có từ nào không biết nghĩa, các bạn có thể tra luôn từ đó trên thanh công cụ tìm kiếm tuhoconline.net. Nếu khó, các bạn có thể tham khảo phần dịch ở ngay phía dưới câu 🙂

Phương pháp học tập của người Nhật – Phương pháp 1  :

Nội dung và lời dịch tham khảo:

いついかなる況でも、できるっていますか
Bạn đã chuẩn bị để có thể học trong bất kỳ tính huống nào chưa ?

がトイレのしていた ときのことです。
Đó là câu chuyện hôm trước tôi ở trong nhà vệ sinh.

はいつもをしているで、そののその瞬も、ぼうっとえていました。
Vì bản tính của tôi hay suy nghĩ nên ngày hôm đó tôi đã có những suy nghĩ mơ hồ.

トイレのは、リラックスできるです。
Nhà vệ sinh là nơi để thư giãn và thả lỏng.

ちょうどその瞬に奇い浮かびました。
Thì đúng lúc đó, đột nhiên tôi đã nảy sinh ra những suy nghĩ bất ngờ.

はいつもボールペンをしてメモのをしていますが、そのときは、たまたまデスクのいたままにしていました。
Tôi là người luôn chuẩn bị bút để memo lại nhưng lúc đó tôi lại để bút trên bàn làm việc.

そういうときにって、いいアイデアが2つも3つもけにい浮かびます。
Và chỉ trong những lúc như thế thì những ý tưởng hay mới xuất hiện.

ボールペンをっていなかったは、トイレをたらすぐメモをしようとっていました。
Vì không mang bút nên tôi đã nghĩ sau khi ra khỏi nhà vệ sinh sẽ memo lại ngay.

しかし、トイレからた瞬、もうれていました。
Tuy nhiên, khi tôi ra khỏi đó thì quên mất tiêu.

アイデアは、往にして瞬のです。
Những ý tưởng đôi khi như sao băng vậy vụt qua rồi biến mất.

その瞬を、いかににするかです。
Những khoảnh khắc như thế thật là quan trọng biết bao.

そのときのアイデアは、でもせません。
Và những suy nghĩ đó đến giờ tôi vẫn không nhớ ra được.

をしていたようながします。
Sau đó tôi cảm thấy đó có vẻ là một ý tưởng lớn.

もししていたら、素晴らしいくきっかけになっていたかもしれません。
Nếu được thực hiện thì đó có lẽ sẽ là cơ hội để viết một câu chuyện tuyệt vời.

わるきっかけだったかもしれません。
Đó cũng có thể là cơ hội khiến cuộc đời thay đổi.

しかし、せないからにはどうだったのかは、いまだにです。
Tuy nhiên vì không nhớ ra nên từ đó đến giờ tôi vẫn chưa rõ.

アイデアはせないのに、アイデアをれたということだけは覚えています。
Thật trớ trêu là tôi không thể nhớ ra đó là ý tưởng gì mà chỉ nhớ việc đã quên ý tưởng đó.

それだけ悔のに駆られました。
Vì thế tôi đã cảm thấy hối hận sâu sắc.

その敗があってからというもの、はボールペンを低2つようになりました。
Từ sau sai lầm đó lúc nào tôi cũng mang theo bên mình ít nhất 2 chiếc bút.

いつどんな況でも、メモがれるをしておきたかった。
Để trong tình huống như thế nào tôi cũng đã chuẩn bị sẵn tinh thần memo lại.

いついかなる況でも、ができるであるとじました。
Trong bất kì tình huống nào tôi đã thực sự thầm thía sự cần thiết chuẩn bị cho việc học hỏi.

ができるは、かばんのにいつもっています。
Những người nỗ lực học tập thì lúc nào trong cặp cũng mang theo sách.

やレストランなど、ですがします。
Cho dù trên tàu điện hay nhà hàng dù thời gian có ngắn ngủi thì cũng sẽ có thời gian đợi.

のできるは、いかにそのにするかです。
Người chăm học là người biết quý trọng từng khoảnh khắc ngán ngủi đó.

そのためには、いつでもできるようなをしています。
Vì thế họ luôn chuẩn bị sẵn sàng để học.

かばんのれています。
Cho dù có bao nhiêu sách đi nữa cũng sẽ mang theo trong cặp sách.

また、のできるも、それぞれにいています。
Hơn nữa, những học sinh học tập thật sự thì sẽ để sách cả ở trường lẫn ở nhà.

いてあるれることがあります。
Bởi vì sẽ có trường hợp quên mang sách đến trường.

逆にっていったを、れることもあります。
Ngược lại cũng có chuyện quên mang sách ở trường về nhà.

そういう態にえて、するチャンスを逃さないようにです。
Chuẩn bị cho những tình huống đó là sự chuẩn bị chu toàn để không bỏ lỡ cơ hội học tập

への姿勢は、れるのです。
Tâm thế để học tập được biểu hiện qua sự chuẩn bị cho nó.

Từ vựng trong bài Phương pháp học tập của người Nhật :

(せんじつ): hôm trước

(よう)を(た)していた: đi vệ sinh

(しょうぶん): bản tính

(かんが)え (こと): việc phải suy nghĩ

(しゅんかん): khoảng không gian, thời gian, khoảnh khắc

ぼうっと: lơ mơ, mơ màng

(きそうてんがい): ngoài ý muốn

(じょうび): dự trữ

(おも)い浮(う)かぶ: nhớ đến, nảy ra

(おうおう)にして: thỉnh thoảng, đôi khi

瞬(いっしゅん): một khoảnh khắc

(なが)れ(ぼし): sao băng

いかに: biết bao, như thế nào (thán từ)

(そうだい)な: tráng lệ, to lớn

素晴(すば)らしい: tuyệt vời

いまだに(ふめい): vẫn chưa rõ

悔(こうかい)の(ねん): cảm giác hối hận

駆(かけ)られました: bị rơi vào (trạng thái)

低(さいてい): tối thiểu

況(じょうきょう): hoàn cảnh,tình huống

(そうび): chuẩn bị

(せつ)に(かん)じました: cảm thấy thấm thía

(はっせい)します: phát sinh, xảy ra

(きょうかしょ): sách giáo khoa

(も)ち(わす)れる: quên mang đi

逆(ぎゃく)に: ngược lại

(も)ち(かえ)り(わす)れる: quên mang về

態(ひじょうじたい): hoàn cảnh bất thường

(そな)える: chuẩn bị

逃(のが)さないよに: để không bỏ lỡ

(ばんぜん): mọi việc

姿勢(しせい): hình dáng, tư thế

(あらわ)れる: lộ ra, xuất hiện

Tóm lược : Khi vào nhà vệ sinh tôi chợt nảy ra những ý tưởng quan trọng, tuy nhiên giấy bút thì lại để quên trên bàn làm việc, và tôi bị mất những ý tưởng tuyệt vời đó. Từ đó tôi coi trọng việc chuẩn bị cho việc học hơn. Người có khả năng học là người tận dụng mọi thời gian để học, dù là thời gian ngắn nhất (trên xe điện, trong nhà hàng…), bởi vậy họ luôn chuẩn bị tốt cho thời gian đó. Tâm thế của người học thể hiện qua sự chuẩn bị của họ.

Trên đây là nội dung phương pháp học tập của người Nhật, mời các bạn Xem tiếp phần 2 : phương pháp học của người Nhật hoặc xem các bài viết các bài viết khác trong chuyên mục : Các học tiếng Nhật

Trích dẫn dưới sự cho phép của HappyLifeStyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :