Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 11

Ngữ pháp N3 bài 11

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 11- cấu trúc 51 :

(Vた/Vなかった)+ものだ/もんだ

Giải thích ý nghĩa :

Tôi nhớ ngày trước thường hay làm V
Thể hiện kí ức, trí nhớ mang nhiều cảm xúc của người nói.
Thường mang nghĩa cảm thán, làm sao, biết bao

Ví dụ :

子供のころはよく川で遊んだものだ。
こどものころはよくかわであそんだものだ。
Hồi bé tôi thường chơi ở sông

学生時代は毎日図書館へ通ったもんだ。
がくせいじだいはまいにちとしょかんへとおったもんだ。
Hôi học sinh ngày nào tôi cũng lên thư viện

Ngữ pháp N3 bài 11- cấu trúc 52:

(Nの/Vる/Vた)+ついでに

Giải thích ý nghĩa :

Nhân tiện, tiện thể làm việc A thì làm việc B

Ví dụ :

散歩のついでに、この手紙を出してきてくれませんか。
さんぽのついでに、このてがみをだしてきてくれませんか。
Nhân tiện đi dạo, cậu gửi hộ tớ bức thư này được không

郵便局へ行ったついでに、はがきを買ってきた。
ゆうびんきょくへいったついでに、はがきをかってきた。
Nhân tiện đi bưu điện, tôi đã mua thiệp

Ngữ pháp N3 bài 11- cấu trúc 53 :

(Nの/Vる。その)+たびに

Giải thích ý nghĩa :

Cứ mỗi lần ~/ cứ hễ ~

Ví dụ :

買い物のたびに、袋をたくさんもらう。
かいもののたびに、ふくろをたくさんもらう。
Cứ mỗi lần mua đồ là lại nhận lại rất nhiều túi

この曲を聞くたびに、ふるさとを思い出す。
このきょくをきくたびに、ふるさとをおもいだす。
Cứ mỗi lần nghe ca khúc này, tôi lại nhớ tới quê hương

Ngữ pháp N3 bài 11- cấu trúc 54 :

Vた+とたん/とたんにVた。そのとたん~

Giải thích ý nghĩa :

Ngay khi/ đúng lúc V thì ~
Đằng sau là thay đổi bất ngờ, không dùng cho thay đổi có chủ đích.

Ví dụ :

窓を開けたとたん、強い風が入ってきた。
まどをあけたとたん、つよいかぜがはいってきた。
Tôi vừa mở cửa sổ thì lập tức có một cơn gió mạnh thổi vào

お酒を飲んだとたん、顔が赤くなった。
おさけをのんだとたん、かおがあかくなった。
Vừa uống rượuc thì lập tức mặt đỏ”

Ngữ pháp N3 bài 11- cấu trúc 55 :

(Nの/Vている)+最中に/最中だ

Giải thích ý nghĩa :

Ngay trong lúc, đúng vào lúc ~
Đang trong lúc tiếng hành một hoạt động nào đó thì bất ngờ xảy ra một việc ~

Ví dụ :

食事の最中に、客が来た。
しょくじのさいちゅうに、きゃくがきた。
Đúng lúc đang ăn cơm thì có khách tới

会議をしている最中に携帯電話が鳴った。
かいぎをしているさいちゅうにけいたいでんわがなった。
Đúng lúc đang họp thì điện thoại reo

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 11. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :