Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 12

Ngữ pháp N3 bài 12

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 12- cấu trúc 56 :

(Vる/Vた/Nの)+とおりNどおり

Giải thích ý nghĩa :

Đúng như, y như, giống như ~

Ví dụ :

友達が書いてくれた地図のとおりに来たが、街に迷った。
ともだちがかいてくれたちずのとおりにきたが、まちにまよった。
Tôi đã đến theo đúng bản đồ mà bạn tôi vẽ cho, nhưng đã bị nhầm phố

雪が降ってきた。予報どおりだ。
ゆきがふってきた。よほうどおりだ。
Tuyết đã rơi, theo đúng dự báo

先生が言ったとおり、試験が難しかった。
せんせいがいったとおり、しけんがむずかしかった。
Đúng như thầy giao nói, bài thi khó

Ngữ pháp N3 bài 12- cấu trúc 57:

Vた/Vない+まま
(N/Aい/Aな)普+まま
Chú ý:Aな、Nの

Giải thích ý nghĩa :

Cứ để nguyên như thế, cứ như thế
Thể hiện cứ để nguyên trạng thái ấy mà không thực hiện hành động khác

Ví dụ :

昨夜は、テレビをつけたまま寝てしまった。
さくやは、テレビをつけたままねてしまった。
Hôm qua tôi để nguyên Tivi bật mà ngủ mất

この野菜は生のままで食べておいしいですよ。
このやさいはなまのままでたべておいしいですよ。
Món rau này để nguyên sống mà ăn cũng ngon

Ngữ pháp N3 bài 12- cấu trúc 58 :

Vます+っぱなし

Giải thích ý nghĩa :

V xong rồi cứ để nguyên như vậy (bỏ mặc)
Mang ý phê phán việc đáng nhẽ phải làm mà cứ để nguyên đấy.

Ví dụ :

窓を開けっぱなしで出てきた。
まどをあけっぱなしででてきた。
Tôi cứ để cửa sổ mở mà ra ngoài

水を出しっぱなしにしないでください。
みずをだしっぱなしにしないでください。
Đừng có xả nước hoài như vậy

Ngữ pháp N3 bài 12- cấu trúc 59 :

N+きり/きりだ/っきり/っきりだ

Giải thích ý nghĩa :

Chỉ N
Để sau N để giới hạn phạm vi, Tương đương vớiだけ

Ví dụ :

二人(っ)きりで話したいです。
ふたり(っ)きりではなしたいです。
Tôi muốn nói chuyện chỉ có 2 người

彼に会ったのは一回きりです。
かれにあったのはいっかいきりです。
Tôi chỉ gặp anh ấy đúng 1 lần

Ngữ pháp N3 bài 12- cấu trúc 60 :

(Aい/Aな/Vたい)+がる/がって/がらないで

Giải thích ý nghĩa :

Thể hiện ý muốn, suy nghĩ, cảm xúc (không dùng cho ngôi số 1)
Trợ từ が→を

Ví dụ :

怖がらないでください。
こわがらないでください。
Đừng có sợ

恥ずかしがらないで、前に出てきてください。
はずかしがらないで、まえにでてきてください。
Đừng có ngượng, lên phía trước đi

田中さんがあなたに会いたがっていますよ。
たなかさんがあなたにあいたがっていますよ。
Anh Tanaka muốn gặp anh đó

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 12. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :